Giới thiệu về Công văn 3352/TCT-KK năm 2019
Công văn 3352/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp xuất khẩu nắm rõ quy trình, thủ tục và các điều kiện cần thiết để được hưởng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0%, đồng thời thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Quy định chung về điều kiện thanh toán qua ngân hàng
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, để hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% và được khấu trừ, hoàn thuế, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tính hợp lệ của chứng từ: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài mở tại tổ chức tín dụng ở nước ngoài hoặc tại Việt Nam sang tài khoản của bên bán (doanh nghiệp Việt Nam) mở tại ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Sự phù hợp thông tin: Các thông tin trên chứng từ thanh toán như tên người chuyển tiền, người nhận tiền, số tài khoản, số tiền và nội dung thanh toán phải trùng khớp hoặc logic với các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng xuất khẩu và tờ khai hải quan.
- Thời hạn thanh toán: Việc thanh toán phải được thực hiện trong thời hạn quy định tại hợp đồng xuất khẩu. Trường hợp thanh toán chậm, doanh nghiệp phải có văn bản thỏa thuận gia hạn hoặc phụ lục hợp đồng hợp lệ.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp thanh toán đặc thù
Công văn 3352/TCT-KK đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với một số phương thức thanh toán đặc thù phát sinh trong thực tế hoạt động thương mại quốc tế:
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho một bên thứ ba (là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài) thực hiện thanh toán, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Chứng từ thanh toán của bên thứ ba phải thể hiện rõ nội dung thanh toán thay cho bên mua nước ngoài theo đúng hợp đồng đã ký.
- Thanh toán bù trừ công nợ: Đối với hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu hoặc bù trừ với các khoản vay nợ nước ngoài, doanh nghiệp phải quy định cụ thể phương thức này trong hợp đồng. Đồng thời, phải có biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của cả hai bên và các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có).
- Thanh toán bằng tài khoản vãng lai: Trường hợp khách hàng nước ngoài sử dụng tài khoản tiền đồng Việt Nam (tài khoản vãng lai) mở tại ngân hàng tại Việt Nam để thanh toán, tài khoản này phải được mở và sử dụng đúng quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện hoàn thuế GTGT
Để hạn chế rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
- Chủ động rà soát, đối chiếu hệ thống chứng từ thanh toán ngay khi nhận được tiền từ phía nước ngoài để kịp thời phát hiện các sai sót về thông tin người chuyển, nội dung thanh toán.
- Trường hợp phát hiện sai sót hoặc có sự thay đổi về chủ thể thanh toán, cần lập ngay phụ lục hợp đồng hoặc văn bản giải trình có xác nhận của các bên liên quan trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế lên cơ quan thuế.
- Lưu trữ đầy đủ, khoa học toàn bộ hồ sơ liên quan bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn, tờ khai hải quan đã thông quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các văn bản thỏa thuận liên quan để sẵn sàng cung cấp khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3352/TCT-KK | Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 5822/CT-TTHT ngày 10/6/2019 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc chứng từ thanh toán qua ngân hàng liên quan đến khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 8, Điều 9 Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Ngân hàng nhà nước hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì mẫu chứng từ thanh toán ủy nhiệm chi/ủy nhiệm thu bao gồm chỉ tiêu: “Tên, địa chỉ số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền;”;
Tổng cục Thuế (trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Ngân hàng Nhà nước tại các Công văn số 6615/NHNN-TCKT ngày 10/9/2014 và số 9117/NHNN-TCKT ngày 08/12/2014; cũng như được sự đồng ý của Bộ Tài chính) đã ban hành Công văn số 5806/TCT-KK ngày 24/12/2014 (và Công văn số 874/TCT-KK ngày 12/3/2015) hướng dẫn về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng), trong đó điểm 1(c) Công văn số 5806/TCT-KK hướng dẫn chứng từ thanh toán qua ngân hàng được xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT phải có thông tin “số hiệu tài khoản thanh toán của người trả (hoặc chuyển) tiền;”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp khách hàng nước ngoài thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cho doanh nghiệp Việt Nam qua ngân hàng bằng hình thức thư tín dụng (L/C), nhưng thực tế chứng từ thanh toán qua ngân hàng của ngân hàng phục vụ doanh nghiệp Việt Nam thể hiện tài khoản ngân hàng phía nước ngoài chuyển tiền thanh toán không phải là tài khoản ngân hàng của khách hàng nước ngoài hoặc tài khoản ngân hàng của bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán theo ủy quyền của khách hàng nước ngoài thể hiện trên hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có) có liên quan theo hướng dẫn tại Điểm b.3 Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng này không đủ điều kiện để được xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5806/TCT-KK năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Công văn 874/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2301/TCT-CS năm 2018 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 33/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 26/2013/TT-NHNN về Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 3 Công văn 6477/VPCP-KTTH năm 2019 về công khai chi tiết danh mục giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 1366/TCT-KK năm 2020 về thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2662/TCT-KK năm 2020 về thanh toán qua ngân hàng bằng hình thức L/C do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 7490/NHNN-QLNH năm 2019 về thanh toán hợp đồng xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 7 Nghị quyết 192/NQ-CP năm 2023 về gia hạn thời gian thực hiện thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ do Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5806/TCT-KK năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Công văn 874/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2301/TCT-CS năm 2018 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 33/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 26/2013/TT-NHNN về Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 7 Công văn 6477/VPCP-KTTH năm 2019 về công khai chi tiết danh mục giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8 Công văn 1366/TCT-KK năm 2020 về thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2662/TCT-KK năm 2020 về thanh toán qua ngân hàng bằng hình thức L/C do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 7490/NHNN-QLNH năm 2019 về thanh toán hợp đồng xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 11 Nghị quyết 192/NQ-CP năm 2023 về gia hạn thời gian thực hiện thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ do Chính phủ ban hành