Tổng quan về Công văn 7570/CT-TTHT năm 2017
Công văn 7570/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích phát sinh từ tiền nhà do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả thay
Theo hướng dẫn tại Công văn 7570/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành, khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được xác định là khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Tuy nhiên, việc tính thuế đối với khoản thu nhập này được áp dụng mức khống chế đặc thù như sau:
- Mức tính thuế tối đa: Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần vượt định mức: Phần chi phí tiền thuê nhà vượt quá mức 15% tổng thu nhập chịu thuế nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các khoản tiền nhà do doanh nghiệp trực tiếp chi trả cho tổ chức, cá nhân cho thuê nhà theo hợp đồng, không áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp chi tiền mặt trực tiếp cho người lao động tự thuê nhà.
Phương pháp xác định và công thức tính toán thu nhập chịu thuế
Để xác định chính xác nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động trong trường hợp được hỗ trợ tiền nhà, doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước cụ thể:
- Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại đơn vị trong kỳ tính thuế, loại trừ khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do doanh nghiệp trả thay.
- Bước 2: Tính toán hạn mức 15% của tổng thu nhập chịu thuế đã xác định ở Bước 1.
- Bước 3: So sánh số tiền thuê nhà thực tế doanh nghiệp trả thay với hạn mức 15% vừa tính được.
- Bước 4: Lấy giá trị nhỏ hơn giữa hai số liệu ở Bước 3 để cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nhằm thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động trong quyết toán thuế
Công văn cũng gián tiếp nhắc nhở về nghĩa vụ kê khai và quyết toán thuế của các bên liên quan:
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đúng quy định trước khi chi trả thu nhập cho người lao động, bao gồm cả việc tính toán chính xác phần tiền nhà trả thay chịu thuế. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán tiền thuê nhà để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế TNCN.
- Đối với người lao động: Cần phối hợp với doanh nghiệp để cung cấp thông tin, thực hiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN nếu đủ điều kiện, hoặc tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có nhiều nguồn thu nhập trong năm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7570/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Công Ty CP CTCBIO Việt Nam
Địa chỉ: Lô 15-3, Khu Công Nghệ Cao, P.Tăng Nhơn Phú, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh
MST 0305309836
Trả lời văn bản số 0117/CV-TCT ngày 27/05/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Tiết g6 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân quy định:
“Đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.
Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.”
Căn cứ Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế.
+ Tại Khoản 3 Điều 2 quy định:
“Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.”
+ Tại Khoản 10 Điều 7 quy định:
“Hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư này
…
b) Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc qua cơ quan chi trả thu nhập:
Cá nhân gửi văn bản ủy quyền và giấy tờ của người phụ thuộc (bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) cho Cơ quan chi trả thu nhập.
Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc và gửi Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 20-ĐKT-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế" và ghi đầy đủ các thông tin) qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuê hoặc bằng giấy.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động Công ty thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua Công ty (là cơ quan chi trả thu nhập), người lao động gửi văn bản ủy quyền và cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ của người phụ thuộc cho Công ty theo hướng dẫn tại Tiết b Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC thì người lao động chịu trách nhiệm đối với thông tin kê khai giảm trừ gia cảnh và hồ sơ giảm trừ đã nộp cho Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7563/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 7567/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 7574/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7563/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7567/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7574/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành