Tóm tắt Công văn 7563/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 7563/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Dưới đây là các nội dung cốt lõi được ghi nhận từ văn bản:
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 7563/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Nội dung trọng tâm và các điều khoản đầu
Văn bản tập trung làm rõ các quy định pháp lý và hướng dẫn thực hành thuế TNCN thông qua các phần nội dung chính sau:
- Phần mở đầu: Xác định căn cứ pháp lý, đối tượng áp dụng và bối cảnh ban hành hướng dẫn nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN.
- Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Tập trung quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu thuế, các nguyên tắc xác định thu nhập tính thuế và các trường hợp được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế: Chỉ dẫn chi tiết cho doanh nghiệp (tổ chức chi trả thu nhập) và cá nhân (người nhận thu nhập) về quy trình kê khai, khấu trừ tại nguồn và quyết toán thuế TNCN theo đúng biểu mẫu và thời hạn quy định.
Lưu ý: Các tổ chức và cá nhân cần đối chiếu trực tiếp hướng dẫn tại Công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN hiện hành để đảm bảo tính chính xác và cập nhật trong quá trình áp dụng thực tế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7563/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Công Ty TNHH JF Hillebrand Việt Nam
Địa chỉ: 76 Lê Lai, P. Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0312945134
Trả lời văn bản số 01/JFH-VNH ngày 08/05/2017 của Công ty về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 quy định người nộp thuế:
“Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê, để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động; thuê cho người lao động.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.”
“Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
- Tại Khoản 1 Điều 18 quy định căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động với cá nhân người nước ngoài Mclachlan Trent Adam (Ông Trent) có thời gian thực tế làm việc tại Việt Nam từ ngày 01/07/2014 đến ngày 09/04/2017. Ngày 09/4/2017, Ông Trent kết thúc hợp đồng lao động để về nước thì Ông Trent là đối tượng không cư trú tại Việt Nam năm 2017, Công ty có trách nhiệm kê khai khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam trong năm 2017 và Ông Trent không phải quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế Việt Nam.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1000/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 969/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1057/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 7570/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7595/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7620/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1000/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 969/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1057/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7570/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7595/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 7620/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành