Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 759/TCT-CS năm 2023 về thủ tục áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 759/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến thủ tục, nguyên tắc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tự xác định điều kiện ưu đãi và quy trình giám sát, hậu kiểm của cơ quan thuế.

1. Nguyên tắc tự xác định và tự kê khai ưu đãi thuế TNDN

Theo hướng dẫn tại Công văn 759/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế hiện hành, thủ tục áp dụng ưu đãi thuế TNDN được thực hiện theo nguyên tắc tự quyết định và tự chịu trách nhiệm, cụ thể:

  • Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế bao gồm thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và mức miễn giảm thuế theo đúng quy định của pháp luật.
  • Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ đề nghị cơ quan thuế chấp thuận hoặc ra quyết định cho phép hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  • Doanh nghiệp thực hiện tự kê khai, tự xác định số thuế được ưu đãi vào hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi áp dụng ưu đãi thuế

Để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp có trách nhiệm:

  • Phải đáp ứng đầy đủ, thực tế các điều kiện về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi, dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng hoặc các tiêu chí công nghệ, quy mô theo quy định tại thời điểm phát sinh ưu đãi.
  • Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật; phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý, tài liệu chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện hưởng ưu đãi để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.

3. Cơ chế hậu kiểm và xử lý vi phạm của cơ quan thuế

Công văn nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan thuế thông qua công tác hậu kiểm nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật:

  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN tại trụ sở của doanh nghiệp theo kế hoạch hoặc theo chuyên đề.
  • Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp kê khai ưu đãi không đúng đối tượng, không đủ điều kiện hoặc xác định sai số thuế được miễn, giảm, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu đủ số thuế TNDN.
  • Doanh nghiệp có hành vi kê khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

4. Ý nghĩa và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Công văn 759/TCT-CS năm 2023 tái khẳng định chủ trương đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, cơ chế tự khai tự chịu trách nhiệm đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao tính tự giác và tính chính xác trong công tác kế toán thuế. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát kỹ lưỡng các điều kiện thực tế của mình trước khi thực hiện kê khai ưu đãi thuế TNDN để tránh các rủi ro bị truy thu và xử phạt khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 759/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.

Trả lời công văn số 4379/CTLDO-NVDT ngày 25/11/2022 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về việc thủ tục áp dụng ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014) quy định về dự án đầu tư mới:

“Điều 19. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

5. Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và các Khoản 1, 2 và 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, trừ các trường hợp sau:

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư trong nước có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện mà gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới thì hồ sơ để xác định dự án đầu tư là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.

- Căn cứ khoản 18 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP nêu trên) (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015) quy định như sau:

“5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, trừ các trường hợp sau:

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”.

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu dự án đầu tư đó đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi thuế hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Việc thực hiện dự án đầu tư, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và điều kiện để được phép kinh doanh đối với từng lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình thực tế thực hiện dự án đầu tư để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr. Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Mạnh Thị Tuyết Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 759/TCT-CS năm 2023 về thủ tục áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 759/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/03/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/03/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 759/TCT-CS năm 2023 về thủ tục áp dụ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký