Tóm tắt Công văn 76/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất
Công văn 76/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, trọng tâm là việc xác định ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và theo địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Công văn hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc và giới hạn thời gian được miễn tiền thuê đất đối với các dự án đang trong quá trình xây dựng cơ bản:
- Thời gian được miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản được xác định dựa trên dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Thời gian miễn thuế tối đa cho giai đoạn xây dựng cơ bản không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
2. Áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực và địa bàn
Đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi hoặc triển khai tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn:
- Dự án đầu tư được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hợp lệ.
- Trường hợp dự án đồng thời thỏa mãn nhiều điều kiện ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì chủ đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu và hồ sơ pháp lý cung cấp cho cơ quan thuế.
3. Trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan thuế địa phương
Công văn 76/TCT-CS làm rõ quy trình phối hợp và xử lý hồ sơ của cơ quan thuế trực tiếp quản lý:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ do người nộp thuế cung cấp với các quy định pháp luật hiện hành để ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền.
- Trong quá trình thụ lý, nếu phát hiện người nộp thuế không đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi hoặc có hành vi gian lận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu tiền thuê đất và xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 2607/CT-TH-NV&DT ngày 29/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về xác định tiền thuê đất phải nộp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại Khoản 4 Điều 12 quy định:
“4. Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền thuê đất theo quy định tại Điều 57, Điều 73 Luật Đất đai thì xử lý như sau:
a) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật đất đai, số tiền mà tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp nếu lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm...”
+ Tại Điểm c Khoản 1 và Điểm a Khoản 3, Điều 25 quy định trách nhiệm của cơ quan tài chính và cơ quan thuế:
“1. Cơ quan tài chính:
c) Chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
3. Cơ quan thuế:
a) Xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, số tiền thuê đất có mặt nước, số tiền thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định tại Nghị định này...”
Căn cứ các quy định trên, việc xác định cụ thể các khoản được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp thuộc trách nhiệm của cơ quan tài chính và là cơ sở để cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất phải nộp để ra thông báo cho người nộp thuế theo quy định. Do đó, trường hợp Sở Tài chính tỉnh Bình Phước đã có Công văn số 1719/STC-GCS ngày 30/5/2016 hướng dẫn việc khấu trừ số tiền mà tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân vào tiền thuê đất phải nộp mà Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại Đô Thành vẫn còn vướng mắc thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước hướng dẫn Công ty liên hệ với Sở Tài chính tỉnh Bình Phước để được xem xét, giải quyết.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4101/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế
- 2 Công văn 5089/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5097/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền thuê đất nộp bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5992/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1219/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 851/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1518/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Công văn 4101/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế
- 4 Công văn 5089/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5097/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tiền thuê đất nộp bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5992/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1219/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 851/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1518/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành