Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5089/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất

Công văn 5089/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thu tiền thuê đất, trong đó tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của các dự án đầu tư. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:

- Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản

  • Dự án được Nhà nước cho thuê đất chỉ được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thời gian miễn tiền thuê đất tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện cho từng dự án đầu tư gắn liền với việc Nhà nước cho thuê đất mới, không áp dụng cho các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thuê lại đất.

- Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất

  • Người thuê đất phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, giải quyết.
  • Hồ sơ cơ bản bao gồm: Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất (nêu rõ diện tích đất, thời hạn đề nghị miễn); Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.

- Xác định thời gian xây dựng cơ bản thực tế

  • Thời gian xây dựng cơ bản thực tế được xác định dựa trên tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt hoặc tiến độ thực tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
  • Trường hợp người thuê đất không chứng minh được thời gian xây dựng cơ bản thực tế hoặc không cung cấp được hồ sơ, tài liệu hợp pháp thì không được xem xét miễn tiền thuê đất cho giai đoạn này.
  • Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng để tiến hành kiểm tra thực tế, giám sát tiến độ dự án nhằm đảm bảo tính chính xác khi xác định thời gian miễn thuế.

- Xử lý đối với trường hợp chậm tiến độ hoặc vi phạm pháp luật

  • Trường hợp dự án bị chậm tiến độ xây dựng cơ bản do lỗi chủ quan của chủ đầu tư thì thời gian chậm trễ đó không được tính vào thời gian được miễn tiền thuê đất.
  • Nếu chủ đầu tư sử dụng đất không đúng mục đích hoặc có hành vi vi phạm pháp luật đất đai trong quá trình xây dựng cơ bản, cơ quan thuế có quyền thu hồi quyết định miễn tiền thuê đất và thực hiện truy thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

- Trách nhiệm của các bên liên quan

  • Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác và cung cấp đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu liên quan đến dự án đầu tư và quá trình xây dựng cơ bản cho cơ quan thuế.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình, thủ tục, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo chính sách ưu đãi được áp dụng đúng đối tượng.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được xây dựng nhằm hỗ trợ tra cứu nhanh các quy định về chính sách thu tiền thuê đất tại Công văn 5089/TCT-CS năm 2016. Người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để áp dụng chính xác vào từng trường hợp cụ thể.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5089/TCT-CS
V/v chính sách thu tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận

Trả lời công văn số 3164/CT-QLTĐ ngày 22/06/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp”

Tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:

“2. Đối với trường hợp thuộc đối tượng thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và người được nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án”

Tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

“3. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt”

Tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:

“3. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được phê duyệt.

Trường hợp số tiền ứng trước về bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vượt quá tiền thuê đất phải nộp thì chỉ được trừ bằng tiền thuê đất phải nộp; số còn lại được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, được quy đổi theo chính sách và giá đất tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất và được xác định là thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Thương mại Đức Cảnh được Nhà nước cho thuê đất để khai thác sa khoáng titan-zicon khu vực mỏ Thiện Ái 2, cụ thể: 122.160 m2 đất (đợt 1) theo Quyết định số 949/QĐ-UBND ngày 17/05/2012, Quyết định số 2025/QĐ-UBND ngày 15/10/2012 và 413.175,9 m2 đất (đợt 2) theo Quyết định số 965/QĐ-UBND ngày 08/04/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận. Công ty đã thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích 413.175,9 m2 theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 12/02/2014 của UBND huyện Bắc Bình. Trường hợp công ty chưa trừ hết tiền bồi thường, hỗ trợ, kinh phí tổ chức thực hiện theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt vào tiền thuê đất phải nộp của diện tích 413.175,9 m2 đất và diện tích đất cho thuê đợt 1 và đợt 2 đều là thực hiện một dự án thì Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận nêu tại công văn số 3164/CT-QLĐ ngày 22/06/2016. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận căn cứ quy định pháp luật và hồ sơ thực tế ở địa phương để xử lý theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục QLCS, Vụ CST-BTC;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5089/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5089/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/11/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/11/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5089/TCT-CS năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký