Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 76104/CT-TTHT năm 2018

Công văn 76104/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất và cung cấp dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.

Chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm

Căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hiện hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với phần mềm theo hai trường hợp tiêu dùng nội địa và xuất khẩu:

  • Trường hợp tiêu dùng trong nước (Không chịu thuế GTGT): Theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm sản xuất phần mềm, thiết kế phần mềm, cài đặt phần mềm, chuyển giao công nghệ phần mềm...) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, khi doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm và dịch vụ này cho các tổ chức, cá nhân trong nước thì không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra.
  • Trường hợp xuất khẩu (Áp dụng thuế suất 0%): Khi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, dịch vụ này được coi là dịch vụ xuất khẩu và được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe theo quy định.

Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu

Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ phần mềm, doanh nghiệp bắt buộc phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh bao gồm:

  • Hợp đồng thương mại: Hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm hoặc hợp đồng gia công phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
  • Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Tờ khai hải quan: Đối với sản phẩm phần mềm (vật chất hóa qua thiết bị lưu trữ), doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định. Đối với dịch vụ phần mềm truyền qua môi trường mạng thì không yêu cầu tờ khai hải quan nhưng phải đảm bảo các minh chứng về việc giao nhận dữ liệu trực tuyến.

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Công văn cũng hướng dẫn chi tiết nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp phần mềm:

  • Đối với hoạt động không chịu thuế: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước (không chịu thuế GTGT) sẽ không được khấu trừ mà được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đối với hoạt động chịu thuế 0%: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất khẩu phần mềm được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Trường hợp không hạch toán riêng được: Nếu doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế nhưng không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào, số thuế đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT (bao gồm cả doanh thu thuế suất 0%) so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76104/CT-TTHT
V/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nagase Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 12.03, tòa nhà CornerStone, số 16 Phan Chu Trinh, TP Hà Nội; MST: 0102659320)

Trả lời công văn số NVN31102017 ghi ngày 31/10/2017, công văn bổ sung hồ sơ số NVN291102017 ghi ngày 29/11/2017 và công văn số NVN24102018 ghi ngày 24/10/2018 của Công ty TNHH Nagase Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 3 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Luật thuế GTGT quy định về đối tượng chịu thuế:

"Điều 3. Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này."

- Căn cứ Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT về thuế suất:

"Điều 6. Thuế suất

Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.

…

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bán vào khu phi thuế quan; công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan; hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; xuất khẩu tại chỗ và các trường hợp khác được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

..."

- Căn cứ công văn số 4185/TCT-CS ngày 29/10/2018 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế.

Căn cứ quy định trên, trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài và được bán cho các doanh nghiệp tại Việt Nam với điều kiện giao tại cảng biển hoặc sân bay Việt Nam thì chưa có đủ cơ sở để xác định việc giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, do đó chưa đủ cơ sở để áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Đối với những hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu mà người mua hàng cuối cùng là doanh nghiệp Việt Nam làm thủ tục hải quan kê khai và nộp thuế tại khâu nhập khẩu thì đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan để được hướng dẫn thực hiện cụ thể theo quy định của pháp luật về hải quan.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Nagase Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 76104/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 76104/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/11/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/11/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 76104/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn chí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký