Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 77322/CT-TTHT năm 2018

Công văn 77322/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này làm rõ các quy định pháp lý về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, điều kiện áp dụng và phương thức lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật.

Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi được hướng dẫn

1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Quy định này được áp dụng thống nhất theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

2. Điều kiện để dự án chuyển nhượng không thuộc diện kê khai, nộp thuế GTGT

  • Về chủ thể chuyển nhượng: Bên chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đang thực hiện dự án đầu tư hợp pháp, có đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Về chủ thể nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có chức năng sản xuất, kinh doanh hoặc tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Về mục đích chuyển nhượng: Dự án được chuyển nhượng phải nhằm mục đích tiếp tục thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, không phải chuyển nhượng dưới hình thức thanh lý tài sản hoặc chấm dứt hoạt động hoàn toàn mà không có sự kế thừa.

3. Hướng dẫn lập hóa đơn khi chuyển nhượng dự án đầu tư

  • Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng vẫn phải lập hóa đơn GTGT để giao cho bên nhận chuyển nhượng.
  • Cách thức ghi hóa đơn: Trên hóa đơn GTGT, tại chỉ tiêu giá bán là giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo (hoặc ghi rõ là không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC).

4. Xử lý thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhận chuyển nhượng

  • Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT theo quy định hiện hành.
  • Các hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí đầu tư của dự án trước khi chuyển nhượng (đã được bàn giao hợp pháp và đúng thủ tục) là cơ sở để bên nhận chuyển nhượng thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật.

Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 77322/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi trực tiếp, giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, mua bán và sáp nhập (M&A) hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư tại địa bàn thành phố Hà Nội. Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chuyển nhượng dự án, hợp đồng chuyển nhượng, quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo đủ điều kiện áp dụng chính sách không phải kê khai, nộp thuế GTGT, tránh các rủi ro pháp lý về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77322/CT-TTHT
V/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH PNA Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 602 số 110 phố Mễ Trì Hạ, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội; MST: 0104011662)

Trả lời công văn số 180110/2018/CV ghi ngày 10/01/2018 của Công ty PNA Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 3 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Luật thuế GTGT quy định về đối tượng chịu thuế:

“Điều 3. Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”

- Căn cứ Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT về thuế suất:

“Điều 6. Thuế suất

Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.

…

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bán vào khu phi thuế quan; công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan; hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; xuất khẩu tại chỗ và các trường hợp khác được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

…”

- Căn cứ công văn số 4185/TCT-CS ngày 29/10/2018 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế.

Căn cứ quy định trên, trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài và được bán cho các doanh nghiệp tại Việt Nam với điều kiện giao tại cảng biển hoặc sân bay Việt Nam thì chưa có đủ cơ sở để xác định việc giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, do đó chưa đủ cơ sở để áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Đối với những hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu mà người mua hàng cuối cùng là doanh nghiệp Việt Nam làm thủ tục hải quan kê khai và nộp thuế tại khâu nhập khẩu thì đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan để được hướng dẫn thực hiện cụ thể theo quy định của pháp luật về hải quan.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 77322/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 77322/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/11/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/11/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 77322/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn chí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký