Tóm tắt Công văn 762/GSQL-TH năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu
Công văn 762/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm chuẩn hóa và thống nhất việc cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu trên phạm vi toàn quốc. Đây là hoạt động nghiệp vụ cần thiết để phục vụ cho việc vận hành Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, giúp cơ quan hải quan kiểm soát chặt chẽ và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu.
Mục đích và ý nghĩa của việc cấp mã địa điểm tập kết
- Đồng bộ hóa hệ thống dữ liệu: Việc cấp mã giúp chuẩn hóa thông tin về các địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu trên hệ thống VNACCS/VCIS, đảm bảo dữ liệu khai báo của doanh nghiệp trùng khớp với hệ thống quản lý của hải quan.
- Nâng cao hiệu quả giám sát: Giúp cơ quan hải quan dễ dàng theo dõi, giám sát vị trí thực tế của hàng hóa từ khi tập kết đến khi thực xuất, hạn chế gian lận thương mại.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Doanh nghiệp khai báo mã địa điểm chính xác sẽ giúp hệ thống tự động phân luồng và xử lý thông tin nhanh chóng, giảm thiểu sai sót thủ công.
Đối tượng áp dụng và phạm vi thực hiện
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Là đơn vị chịu trách nhiệm rà soát, tổng hợp và đề xuất cấp mã cho các địa điểm tập kết thuộc địa bàn quản lý.
- Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi: Các đơn vị sở hữu hoặc vận hành các địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan để cung cấp thông tin chính xác.
- Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu: Đối tượng trực tiếp sử dụng các mã địa điểm này để khai báo trên tờ khai hải quan điện tử.
Quy trình rà soát và cấp mã địa điểm tập kết
- Rà soát thực tế: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tiến hành kiểm tra, thống kê toàn bộ các địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu đang hoạt động trên địa bàn, bao gồm cảng biển, cảng nội địa (ICD), kho ngoại quan, kho CFS, và các địa điểm kiểm tra tập trung.
- Tổng hợp thông tin: Thu thập đầy đủ các thông tin chi tiết về tên địa điểm, địa chỉ cụ thể, đơn vị chủ quản, diện tích, năng lực chứa hàng và tình trạng pháp lý của từng địa điểm.
- Đề xuất cấp mã: Trên cơ sở số liệu rà soát, các đơn vị lập danh sách gửi về Cục Giám sát quản lý về Hải quan để xem xét, phê duyệt và cấp mã định danh duy nhất trên hệ thống.
- Cập nhật và công bố: Sau khi mã được cấp, cơ quan hải quan có trách nhiệm cập nhật lên hệ thống VNACCS/VCIS và thông báo rộng rãi cho các doanh nghiệp liên quan biết để áp dụng khi khai báo hải quan.
Yêu cầu phối hợp triển khai thực hiện
Để đảm bảo tính chính xác và kịp thời, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các địa phương phải chủ động phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp cảng, kho bãi. Quá trình rà soát phải đảm bảo không bỏ sót các địa điểm đang hoạt động, đồng thời kiên quyết không cấp mã cho các địa điểm không đủ điều kiện hoạt động hoặc không đúng quy định pháp luật. Việc triển khai nghiêm túc Công văn 762/GSQL-TH góp phần quan trọng vào tiến trình hiện đại hóa hải quan và tạo môi trường kinh doanh minh bạch.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 762/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An
Trả lời các công văn số 1159/HQLA-NV ngày 5/6/2014, 1185/HQLA-NV ngày 9/6/2014 và 1214/HQLA-NV ngày 10/6/2014 của Cục Hải quan tỉnh Long An đề nghị cấp mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ công văn số 3925/BTC-TCHQ ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính về việc tập kết hàng hóa xuất khẩu và công văn số 4351/TCHQ-GSQL ngày 22/4/2014 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu cho các doanh nghiệp theo đề nghị của Cục Hải quan tỉnh Long An tại các công văn dẫn trên (cụ thể theo danh sách gửi kèm).
Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến đề Cục Hải quan tỉnh Long An biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
DANH SÁCH
CẤP MÃ SỐ ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm công văn số 762/GSQL-TH ngày 11/06/2014)
| TT | Chi cục HQ quản lý | Mã địa điểm | Tên địa điểm trên tờ khai | Tên doanh nghiệp | Địa chỉ kho bãi | Ghi chú |
| 1 | Chi cục Hải quan Đức Hòa | 48BIZ25 | CTY DET KIM TIN THANH | Cty TNHH Dệt Kim Tín Thành | Cụm CN Hoàng Gia, xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
|
| 48BIZ26 | CTY DS OUTDOOR VN | Cty TNHH DS OUTDOOR VN | Ấp Bình Tiền II, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
| ||
| 48BIZ27 | DNTN GIA HAO | DNTN Gia Hào | ấp 5, xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
| ||
| 48BIZ28 | CT ASC.KEY EXCELKIND | Cty TNHH sản xuất hàng may mặc ASCENT KEY EXCEL KIND | Lô số 18-20, đường số 3, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
| ||
| 48BIZ29 | CTY KANAAN SAIGON | Cty TNHH KANAAN SAIGON | xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An |
| ||
| 2 | Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Mỹ Tho | 48CGZ21 | CT MAY TINH CUU LONG | Công ty TNHH Máy tính Cửu Long | 6A2, Đại lộ Đồng Khởi, phường Phú Tân, TP Bến Tre, tỉnh Bến Tre |
|
| 48CGZ22 | CT THEP QUANG THƯƠNG | Cty TNHH thép không gỉ Quảng Thượng, Việt Nam | Lô 61C, KCN Long Giang, xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang |
| ||
| 48CGZ23 | CTY DONG HAI BEN TRE | Cty CP Đông Hải Bến Tre | Lô AIII-KCN Giao Long, xã An Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre |
| ||
| 3 | Chi cục Hải quan Bến Lức (Đội thủ tục) | 48F2Z83 | CTY HOANG PHAT FRUIT | Cty TNHH Hoàng Phát Fruit | Ấp Phú Thạnh, TT Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh Long An |
|
| 48F2Z84 | CT PHAN BON BINH DIEN | Cty CP phân bón Bình Điền | Nhà máy phân bón Bình Điền Long An: KCN Long Định-Long Cang, ấp 4, xã Long Định, huyện Cần Đước, tỉnh Long An |
| ||
| 48F2Z85 | CTY TAN DONG TIEN | Cty CP Tân Đồng Tiến | 1056 Quốc lộ 1, khu phố Quyết Thắng, P. Khánh Hậu, TP. Tân An, tỉnh Long An |
| ||
| 4 | Chi cục Hải quan Bến Lức (Đội NV Long Hậu) | 48F1Z35 | CTY MTV KEY TECH VN | Cty TNHH MTV Key Tech Việl Nam | Lô B1-6B, KCN Long Hậu, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An |
|
- 1 Công văn 3925/BTC-TCHQ năm 2014 tập kết hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4351/TCHQ-GSQL năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1118/GSQL-TH năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1122/GSQL-TH năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành