Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 7624/CT-TTHT năm 2014

Công văn 7624/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến thủ tục và điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng - một trong những điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0% và hoàn thuế GTGT đầu vào.

Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu

Theo quy định pháp luật về thuế GTGT được Cục Thuế TP.HCM hướng dẫn, để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:

  • Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan hải quan.
  • Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định pháp luật.
  • Có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hợp pháp theo quy định.

Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là căn cứ pháp lý bắt buộc để chứng minh dòng tiền từ nước ngoài thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu. Các yêu cầu cụ thể bao gồm:

  • Tiền thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài sang tài khoản của cơ sở kinh doanh Việt Nam mở tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
  • Thông tin trên chứng từ thanh toán phải đảm bảo tính khớp đúng với thông tin trên hợp đồng xuất khẩu và tờ khai hải quan về tên người mua, người bán, giá trị thanh toán.
  • Trường hợp thanh toán chậm trả, doanh nghiệp phải có thỏa thuận cụ thể bằng văn bản trong hợp đồng xuất khẩu. Đến thời hạn thanh toán, doanh nghiệp phải bổ sung đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm cơ sở hoàn thuế.

Các trường hợp thanh toán đặc biệt được chấp nhận

Công văn cũng hướng dẫn một số trường hợp thanh toán đặc biệt được coi là thanh toán qua ngân hàng để doanh nghiệp thực hiện hoàn thuế:

  • Thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, vay nợ nước ngoài (phải được quy định rõ trong hợp đồng và có văn bản xác nhận bù trừ của hai bên).
  • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba là tổ chức, cá nhân nước ngoài (phải có điều khoản ủy quyền hợp pháp được quy định rõ trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng xuất khẩu).
  • Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) hoặc các hình thức thanh toán quốc tế thông dụng khác phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện hoàn thuế

Để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế được phê duyệt nhanh chóng và đúng pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Kiểm tra kỹ lưỡng tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ thanh toán, đặc biệt là sự trùng khớp về thông tin chủ tài khoản chuyển tiền và đối tác ký kết hợp đồng xuất khẩu.
  • Chủ động hoàn thiện hồ sơ, giải trình rõ ràng đối với các giao dịch thanh toán phức tạp hoặc có sự tham gia của bên thứ ba trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế lên cơ quan thuế.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế và các nghĩa vụ kê khai thuế GTGT định kỳ theo quy định của Luật Quản lý thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7624/CT-TTHT
V/v: hoàn thuế giá trị gia tăng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH N.Vina
Địa chỉ: 111/9 Phạm Văn Chiêu, P.14, Q.Gò vấp, TP.HCM.
Mã số thuế: 0312833021

Trả lời văn thư số 012014-N.VINA ngày 13/8/2014 của Công ty về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014) :

“1.Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

...”

“4.Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.

…”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu không có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết thì sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên phát sinh số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết sẽ được xem xét giải quyết hoàn thuế nếu có hồ sơ thủ tục theo quy định. Trường hợp Công ty có hàng hóa dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu trong tháng/quý chưa được khấu trừ từ 300 triệu trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT 2;
- Lưu: (HC,TTHT)
2720-217737-X.Thắng

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7624/CT-TTHT năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 7624/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/09/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/09/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7624/CT-TTHT năm 2014 về hoàn thuế g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký