Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 764/TCT-CS năm 2017

Công văn 764/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện, tiêu chuẩn và mức ưu đãi thuế mà doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này được hưởng, nhằm khuyến khích phát triển ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến tại Việt Nam.

Các nội dung chính sách thuế cốt lõi theo Công văn 764/TCT-CS

1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến

Để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản, doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí cụ thể sau:

  • Sản phẩm qua chế biến phải là sản phẩm nông sản, thủy sản do doanh nghiệp tự nuôi trồng, đánh bắt hoặc thu mua từ các tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất.
  • Quá trình chế biến phải làm thay đổi hình thái, tính chất vật lý, hóa học của nguyên liệu ban đầu để tạo ra sản phẩm mới, không chỉ dừng lại ở mức độ sơ chế thông thường (như làm sạch, phơi khô, đóng gói).
  • Tỷ lệ giá trị nguyên liệu là nông sản, thủy sản trong giá thành sản phẩm chế biến phải đáp ứng quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (thường tối thiểu là 30% giá thành sản xuất sản phẩm).

2. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn hướng dẫn việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế TNDN tùy thuộc vào địa bàn hoạt động của doanh nghiệp:

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi cao nhất hoặc được miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản theo quy định của Luật Thuế TNDN.
  • Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn mức thuế suất phổ thông và được xét giảm thuế trong thời hạn quy định.
  • Các địa bàn khác: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo khung quy định riêng đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản nhằm hỗ trợ tối đa cho chuỗi giá trị nông sản.

3. Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thu nhập

Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc áp dụng ưu đãi thuế, Công văn 764/TCT-CS yêu cầu doanh nghiệp thực hiện:

  • Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật thuế.
  • Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động chế biến trực tiếp (như thanh lý tài sản, chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến hoạt động chế biến) không được áp dụng ưu đãi thuế theo diện này.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 764/TCT-CS năm 2017 đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý, tránh chồng chéo trong việc áp dụng luật thuế. Đồng thời, văn bản tạo hành lang pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp chế biến nông, thủy sản chủ động tối ưu hóa chi phí thuế, thúc đẩy đầu tư công nghệ cao vào khâu chế biến sâu để nâng cao giá trị nông sản Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 764/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2017

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc trung ương

Ngày 12 tháng 4 năm 2016, Tổng cục Thuế có công văn số 1519/TCT-CS gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về chính sách thuế đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản. Liên quan đến nội dung hướng dẫn này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1, Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1a Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.

- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.

Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng của hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam”.

- Tại khoản 1, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau:

“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”

- Tại Công văn số 2227/BTC-CNN ngày 16/3/2011 của Bộ Công thương gửi Bộ Tài chính có nêu:

“1. Trong sản xuất thuốc lá điếu, sợi thuốc lá (hay thuốc lá sợi) là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất ra thuốc là điếu thành phẩm. Sợi thuốc lá nhập khẩu được phối trộn cùng các nguyên liệu, phụ liệu khác theo tiêu chuẩn quy định kỹ thuật để sản xuất thuốc lá điếu thành phẩm…”.

Căn cứ theo các quy định nêu trên thì :

Trường hợp Công ty mua trong nước và nhập khẩu thuốc lá lá chưa tách cọng về tách cọng thành thuốc lá lá đã tách cọng thì là sản phẩm mới qua sơ chế thông thường, không được xem là hoạt động chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp.

Do đó thu nhập từ thuốc lá lá đã tách cọng bán trong nước và xuất khẩu không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản.

Trường hợp Công ty có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá sợi là sản phẩm nằm trong quy trình sản xuất ra thuốc lá điếu là mặt hàng chịu thuế TTĐB, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá điếu là mặt hàng chịu thuế TTĐB do vậy chưa có đủ căn cứ để áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động này.

Công văn này thay thế công văn số 1519/TCT-CS ngày 15/4/2016 của Tổng cục Thuế.

Tổng cục thuế thông báo để các Cục thuế biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng công ty Khánh Việt
(Địa chỉ: 84 Hùng Vương, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa);
- Vụ CST, PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 764/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 764/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/03/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/03/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 764/TCT-CS năm 2017 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký