Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 766/GSQL-TH năm 2016

Công văn 766/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu JV (C/O form JV) trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các cơ quan hải quan địa phương xử lý đồng nhất các trường hợp C/O có sai sót nhỏ hoặc có nghi ngờ về tính hợp lệ, đảm bảo tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhưng vẫn giữ vững hiệu quả quản lý nhà nước.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 766/GSQL-TH

Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa có C/O form JV. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Xử lý khác biệt nhỏ trên C/O form JV: Hướng dẫn cơ quan hải quan không bác bỏ tính hợp lệ của C/O trong trường hợp có những khác biệt nhỏ mang tính kỹ thuật hoặc lỗi đánh máy, miễn là các thông tin này không làm ảnh hưởng đến việc xác định xuất xứ thực tế của hàng hóa.
  • Kiểm tra chữ ký và con dấu: Quy định về việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O phía Nhật Bản với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức. Trường hợp có sự khác biệt không đáng kể hoặc nghi ngờ, cơ quan hải quan cần tiến hành các bước xác minh theo quy định thay vì từ chối ngay lập tức.
  • Quy trình xác minh xuất xứ: Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực và chính xác của thông tin trên C/O form JV, Hải quan địa phương phải báo cáo và gửi hồ sơ về Cục Giám sát quản lý về Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh chính thức với cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn có thể được thông quan theo mức thuế suất thông thường hoặc áp dụng bảo lãnh thuế theo quy định pháp luật.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với Hải quan địa phương

Để đảm bảo tính thống nhất và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại song phương, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

  • Nâng cao trách nhiệm kiểm tra: Công chức hải quan khi kiểm tra hồ sơ cần đối chiếu kỹ lưỡng các chứng từ đi kèm như hóa đơn thương mại, vận đơn, tờ khai hải quan với thông tin trên C/O form JV để đảm bảo tính nhất quán.
  • Hạn chế gây phiền hà cho doanh nghiệp: Nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc bác bỏ C/O đối với các lỗi không nằm trong quy định hoặc các lỗi đã được hướng dẫn là khác biệt nhỏ.
  • Báo cáo kịp thời: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp các vướng mắc phát sinh mới ngoài phạm vi hướng dẫn của Công văn 766/GSQL-TH để báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét, giải quyết kịp thời.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 766/GSQL-TH
V/v vướng mắc C/O form JV

Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty CP Đầu tư công nghệ Minh Nam
(địa chỉ: Tầng 1 Tòa nhà Vinahud, đường Trung Yên 9, KĐT Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội)

Trả lời công văn số 03/2016/CV-MN ngày 26/5/2016 của Công ty CP Đầu tư công nghệ Minh Nam, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 26 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: “Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu cho cơ quan hải quan theo quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 16 Thông tư này tại thời Điểm nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc trong thời hạn theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên”.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Phụ lục 3 Thông tư số 10/2009/TT- BCT ngày 18/5/2009 hướng dẫn Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản: “C/O phải được nộp cho cơ quan Hải quan của nước nhập khẩu trong vòng một (1) năm kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền của nước xuất khẩu cấp”.

Như vậy, trường hợp Công ty nộp bổ sung C/O cho cơ quan hải quan trong thời gian C/O còn hiệu lực thì được xem xét chấp nhận cho hưởng ưu đãi nếu không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ hàng hóa và vướng mắc nào khác về hồ sơ hải quan.

Về bộ hồ sơ kê khai bổ sung, đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn và xử lý theo thẩm quyền.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Cục HQ. Hải Phòng (để phối hợp);
- Lưu: VT, TH (3).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Âu Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 766/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O form JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 766/GSQL-TH
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/06/2016
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Âu Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/06/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 766/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O f...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký