Công văn 7663/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc khai báo hải quan trên Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống, đảm bảo tính thống nhất trong thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc và tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về khai báo hải quan trên hệ thống VNACCS:
- Khai báo nhiều hóa đơn trên một tờ khai hải quan: Hướng dẫn chi tiết cách thức gộp và khai báo thông tin của nhiều hóa đơn thương mại trên cùng một tờ khai VNACCS khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Quy định này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, giảm thiểu số lượng tờ khai phải truyền và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Chuẩn hóa các chỉ tiêu thông tin khai báo: Quy định cụ thể cách thức nhập liệu đối với các chỉ tiêu thông tin trên hệ thống, đặc biệt là các chỉ tiêu phức tạp như trị giá tính thuế, mã phân loại miễn/giảm/không chịu thuế, thông tin về phương tiện vận chuyển và chứng từ vận tải đi kèm.
- Xử lý sự cố hệ thống và sửa đổi, bổ sung tờ khai: Đưa ra quy trình phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan khi gặp sự cố kỹ thuật đường truyền hoặc lỗi hệ thống VNACCS. Đồng thời, hướng dẫn chi tiết thủ tục khai bổ sung thông tin sau thông quan hoặc hủy tờ khai trong các trường hợp bất khả kháng.
- Áp dụng chính xác mã loại hình xuất nhập khẩu: Chuẩn hóa việc lựa chọn và áp dụng các mã loại hình phù hợp trên hệ thống VNACCS đối với từng mục đích xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cụ thể (như hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, kinh doanh tiêu dùng, hoặc hàng hóa tạm nhập tái xuất).
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản:
Công văn 7663/TCHQ-GSQL đóng vai trò như một cẩm nang xử lý tình huống thực tế cho cả cán bộ hải quan và cộng đồng doanh nghiệp. Việc làm rõ các quy tắc khai báo giúp giảm thiểu tối đa tỷ lệ tờ khai bị lỗi hệ thống, hạn chế các tranh chấp không đáng có về áp mã thuế, từ đó đẩy nhanh tốc độ thông quan hàng hóa và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7663/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam.
(J1-J2 KCN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội)
Trả lời công văn số 26052014/PSVN ngày 26/5/2014 của Công ty TNHH Panasonic System Networks Việt Nam (PSNV) v/v sử dụng kho của Công ty Jupiter Logistics Vietnam và vướng mắc khai báo trên hệ thống VNACCS, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 1767/BTC-TCHQ ngày 11/2/2014 và công văn số 3925/BTC-TCHQ ngày 28/3/2014 về việc tập kết hàng hóa xuất khẩu thì khi thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa PSNV phải khai báo mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến là mã địa điểm tập kết hàng hóa để xuất khẩu. Do vậy, đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu của PSNV tập kết tại kho thuê của Công ty Jupiter Logistics là sản phẩm nhận lại sau khi đặt gia công thì PSNV khai báo xuất khẩu với Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long với chỉ tiêu mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến là mã kho đang để hàng xuất khẩu của Công ty Jupiter Logistics.
Đối với trường hợp lô hàng hóa xuất khẩu một phần từ kho của PSNV tại KCN Bắc Thăng Long và một phần là sản phẩm sau khi gia công để tại kho Công ty Jupiter Logistics, khi khai báo xuất khẩu lô hàng này PSNV khai chỉ tiêu mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến là mã của kho PSNV tại Khu công nghiệp Bắc Thăng Long, khai thông tin hàng xuất khẩu được tập kết tại 02 địa điểm (kho PSNV và kho Công ty Jupiter Logistics) và thời gian dự kiến đóng container vào chỉ tiêu ghi chú. Trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa có thể tiến hành tại Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất theo đề nghị của Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long.
Tổng cục Hải quan trả lời để PSNV biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7263/TCHQ-VNACCS năm 2014 trả lời Công ty Intel Products Việt Nam về khó khăn và đề xuất việc triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7737/TCHQ-TXNK năm 2014 khai báo trên hệ thống Vnaccs do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 9441/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc khi khai báo hải quan đối với hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 10311/TCHQ-VNACCS năm 2014 khai báo số hiệu chuyến bay, ngày bay trên tờ khai xuất khẩu bằng đường hàng không do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5260/TCHQ-GSQL năm 2015 về khai báo hải quan theo Thông tư 38/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1282/GSQL-GQ3 về thanh khoản hồ sơ điện tử đối với hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời gian nhất định và để bảo hành, sửa chữa trên hệ thống VNACCS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1767/BTC-TCHQ năm 2014 tăng cường quản lý chống vi phạm lợi dụng hải quan điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3925/BTC-TCHQ năm 2014 tập kết hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7263/TCHQ-VNACCS năm 2014 trả lời Công ty Intel Products Việt Nam về khó khăn và đề xuất việc triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7737/TCHQ-TXNK năm 2014 khai báo trên hệ thống Vnaccs do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 9441/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc khi khai báo hải quan đối với hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 10311/TCHQ-VNACCS năm 2014 khai báo số hiệu chuyến bay, ngày bay trên tờ khai xuất khẩu bằng đường hàng không do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5260/TCHQ-GSQL năm 2015 về khai báo hải quan theo Thông tư 38/2015/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1282/GSQL-GQ3 về thanh khoản hồ sơ điện tử đối với hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời gian nhất định và để bảo hành, sửa chữa trên hệ thống VNACCS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành