Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 767/GSQL-TH năm 2016 về vướng mắc C/O form JV

Công văn 767/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu JV (Form JV) trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA). Dưới đây là nội dung chi tiết và các hướng dẫn xử lý cụ thể được quy định tại văn bản này.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về C/O mẫu JV

1. Quy định về việc khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu JV

  • Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo trên C/O mẫu JV trong trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ là Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content).
  • Đối với các hàng hóa sử dụng tiêu chí xuất xứ khác như Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC - Change in Tariff Classification) hoặc Công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP - Specific Process), việc không khai báo trị giá FOB trên C/O không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ này. Cơ quan hải quan không được từ chối C/O chỉ vì lý do thiếu trị giá FOB trong các trường hợp này.

2. Xử lý các khác biệt nhỏ giữa C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

  • Các khác biệt nhỏ mang tính chất kỹ thuật hoặc hành chính giữa C/O mẫu JV và các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan, vận đơn) như lỗi chính tả, viết tắt, hoặc sự khác biệt không trọng yếu về mô tả hàng hóa sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O.
  • Điều kiện để chấp nhận các khác biệt nhỏ này là trên thực tế hàng hóa nhập khẩu phải hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O mẫu JV, không gây ra sự nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
  • Cán bộ hải quan cần đối chiếu kỹ lưỡng thực tế hàng hóa và các chứng từ liên quan để xác định tính đồng nhất trước khi chấp nhận C/O.

3. Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp C/O phía Nhật Bản

  • Chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Nhật Bản trên C/O mẫu JV phải trùng khớp với mẫu chữ ký và con dấu đã được cơ quan thẩm quyền Nhật Bản đăng ký và thông báo cho Tổng cục Hải quan Việt Nam.
  • Trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, chi cục hải quan nơi làm thủ tục không tự ý bác bỏ mà phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh chính thức với cơ quan cấp C/O của Nhật Bản. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc bảo lãnh thuế theo quy định.

4. Hướng dẫn nghiệp vụ đối với cơ quan hải quan địa phương

  • Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến và quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan làm công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa.
  • Tránh tình trạng yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc từ chối C/O một cách cứng nhắc đối với các lỗi không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa, nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.

Công văn 767/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình kiểm tra C/O mẫu JV trên toàn quốc, giảm thiểu các tranh chấp không đáng có giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu, đồng thời thúc đẩy việc thực thi hiệu quả Hiệp định VJEPA.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 767/GSQL-TH
V/v vướng mắc C/O form JV

Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty CP Đầu tư công nghệ và truyền thông ITCSTAR
(địa chỉ: Phòng 903, R1A, Royal City, 72A Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội)

Trả lời công văn số 080416/CVITCSTAR ngày 28/4/2016 của Công ty CP Đầu tư công nghệ và truyền thông ITCSTAR, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về chữ ký trên C/O:

Theo quy định tại Khoản 5, 6 Điều 3 Phụ lục 5 Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/5/2009 của Bộ Công Thương hướng dẫn Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản: “Chữ ký của người xuất khẩu có thể là chữ ký bằng tay hoặc chữ ký điện tử được in ra từ máy tính”“Chữ ký trên C/O của cán bộ cp C/O thuộc Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu có thế là chữ ký bằng tay hoặc chữ ký điện tử được in ra từ máy tính”.

Như vậy, việc trên C/O của Công ty thể hiện chữ ký điện tử là hợp lệ.

2. Về thời hạn nộp và hiệu lực của C/O:

Theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 26 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: “Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu cho cơ quan hải quan theo quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 16 Thông tư này tại thời Điểm nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc trong thời hạn theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên”.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Phụ lục 3 Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/5/2009 của Bộ Công Thương hướng dẫn Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản: “C/O phải được nộp cho cơ quan Hải quan của nước nhập khẩu trong vòng một (1) năm kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền của nước xuất khẩu cấp”.

Như vậy, trường hợp Công ty nộp bổ sung C/O cho cơ quan hải quan trong thời gian C/O còn hiệu lực thì được xem xét chấp nhận cho hưởng ưu đãi nếu không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ hàng hóa và vướng mắc nào khác về hồ sơ hải quan. Đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được xem xét xử lý theo thẩm quyền.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Cục HQ. Hà Nội (để phối hợp);
- Lưu: VT, TH (3).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Âu Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 767/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O form JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 767/GSQL-TH
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/06/2016
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Âu Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/06/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 767/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O f...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký