Tóm tắt Công văn 76782/CTHN-TTHT năm 2023 về xuất hóa đơn tiền điện, nước cho khách thuê bất động sản
Công văn 76782/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức cho thuê bất động sản thực hiện đúng quy định về việc lập hóa đơn, kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản tiền điện, tiền nước thu lại từ khách thuê. Dưới đây là chi tiết các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản:
- Nguyên tắc lập hóa đơn khi thu tiền điện, nước từ khách thuê
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hà Nội, việc lập hóa đơn đối với tiền điện, nước được thực hiện dựa trên chủ thể ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ:
- Trường hợp bên cho thuê trực tiếp ký hợp đồng với nhà cung cấp: Khi bên cho thuê (doanh nghiệp, tổ chức) ký hợp đồng mua điện, nước trực tiếp với cơ quan điện lực, nước sạch và thanh toán hóa đơn, sau đó thu lại tiền từ khách thuê thì bên cho thuê phải lập hóa đơn GTGT giao cho khách thuê.
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng dịch vụ, hoặc khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ điện, nước cho khách thuê theo kỳ thanh toán thỏa thuận trong hợp đồng.
- Giá tính thuế trên hóa đơn: Giá tính thuế GTGT là giá thực tế thu từ khách thuê (chưa có thuế GTGT), tương ứng với lượng điện, nước thực tế tiêu thụ đo được qua hệ thống công tơ phụ hoặc phân bổ theo thỏa thuận hợp đồng.
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hóa đơn điện, nước
Cục Thuế hướng dẫn cụ thể về mức thuế suất áp dụng khi xuất hóa đơn cho khách thuê:
- Áp dụng thuế suất tương ứng: Khi xuất hóa đơn tiền điện, nước cho khách thuê, bên cho thuê áp dụng mức thuế suất thuế GTGT tương ứng với dịch vụ điện, nước theo quy định hiện hành (thông thường là 10% đối với điện và 5% hoặc 10% đối với nước sạch tùy theo đối tượng và mục đích sử dụng, hoặc áp dụng chính sách giảm thuế GTGT nếu có hiệu lực tại thời điểm xuất hóa đơn).
- Không gộp chung vào dịch vụ cho thuê nếu có thỏa thuận tách riêng: Nếu trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận tách riêng tiền thuê nhà và tiền điện, nước, bên cho thuê phải lập hóa đơn riêng hoặc ghi rõ từng chỉ tiêu dịch vụ trên cùng một hóa đơn với mức thuế suất tương ứng của từng loại dịch vụ.
- Kê khai thuế và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Văn bản làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế của các bên liên quan:
- Đối với bên cho thuê: Doanh nghiệp cho thuê được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn điện, nước mua từ nhà cung cấp (nếu hóa đơn mang tên, mã số thuế của bên cho thuê và đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ). Đồng thời, doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra đối với các hóa đơn đã xuất cho khách thuê.
- Đối với bên đi thuê (khách thuê): Khách thuê bất động sản được sử dụng hóa đơn điện, nước do bên cho thuê xuất để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), với điều kiện khoản chi này phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hướng dẫn đối với trường hợp thu hộ, chi hộ tiền điện, nước
Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện cơ chế thu hộ, chi hộ:
- Hóa đơn mang tên khách thuê: Nếu bên cho thuê chỉ thực hiện thanh toán hộ tiền điện, nước và hóa đơn từ nhà cung cấp dịch vụ được xuất trực tiếp mang tên, địa chỉ, mã số thuế của khách thuê, thì khi nhận tiền hoàn trả từ khách thuê, bên cho thuê không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền.
- Hóa đơn mang tên bên cho thuê: Nếu hóa đơn của nhà cung cấp mang tên bên cho thuê, bên cho thuê không được áp dụng hình thức thu hộ không xuất hóa đơn, mà bắt buộc phải xuất hóa đơn GTGT cho khách thuê theo đúng quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 76782/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp BW Phú Nghĩa
(Địa chỉ: Lô CN 6, Tuyến đường N1, Khu công nghiệp Phú Nghĩa, xã Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội - Mã số thuế: 0109020847)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 02/2023/CV-BWP ngày 30/08/2023 của Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp BW Phú Nghĩa (sau đây gọi tắt là Công ty) vướng mắc về xuất hóa đơn tiền điện, nước cho khách thuê bất động sản, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Điều 7 quy định giá tính thuế:
“Điều 7. Giá tính thuế:
...
22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
…”
+ Tại Điều 10 quy định Thuế suất 5%:
“Điều 10. Thuế suất 5%
1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%.
...”
+ Tại Điều 11 quy định Thuế suất 10%:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
...”
Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Tại Điều 10 quy định nội dung hóa đơn:
“Điều 10. Nội dung của hóa đơn
...
6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
...
b) Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...”
- Căn cứ Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2022 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội:
+ Tại Điều 1 quy định giảm thuế giá trị gia tăng:
“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuê giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuê giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
...”
+ Tại Điều 2 quy định hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
...”
Căn cứ Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
Căn cứ Công văn số 323/TCT-CS ngày 21/01/2020 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế.
Căn cứ các quy định trên, Trường hợp Công ty ký hợp đồng với khách hàng, trong hợp đồng có thỏa thuận chi hộ khách hàng khoản phí sử dụng nước sạch. Nếu hóa đơn mang tên, địa chỉ, mã số thuế Công ty thì khi thu lại khoản tiền chi hộ này, Công ty phải lập hóa đơn GTGT, áp dụng thuế suất thuế GTGT theo hàng hóa thực tế cung cấp và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Giá tính thuế đối với dịch vụ kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà Công ty được hưởng theo quy định tại Khoản 22 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ kinh doanh bất động sản (mã ngành 6810) thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I ban hành theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 10/06/2023 của Chính phủ thì không được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8%.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, nghiên cứu các văn bản pháp luật về thuế, đối chiếu với các quy định pháp luật trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 9 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 323/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 4 Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 1 Công văn 38832/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 34134/CTHN-TTHT năm 2023 về xuất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 77225/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn xuất hóa đơn điều chỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 4852/CTHN-TTHT năm 2024 xuất hóa đơn đối với hộ kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 5814/CTHN-TTHT năm 2024 xuất hóa đơn cho chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 16267/CTHN-TTHT năm 2024 xuất hóa đơn điều chỉnh do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 323/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5 Công văn 38832/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 34134/CTHN-TTHT năm 2023 về xuất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 8 Công văn 77225/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn xuất hóa đơn điều chỉnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 4852/CTHN-TTHT năm 2024 xuất hóa đơn đối với hộ kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 5814/CTHN-TTHT năm 2024 xuất hóa đơn cho chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 16267/CTHN-TTHT năm 2024 xuất hóa đơn điều chỉnh do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành