Giới thiệu chung về Công văn 769/HTQTCT-HT
Công văn 769/HTQTCT-HT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan đăng ký hộ tịch tại địa phương (đặc biệt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ ghi chú việc kết hôn của công dân Việt Nam đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài, sau đó về nước thực hiện thủ tục ghi chú hộ tịch.
Thẩm quyền và nguyên tắc tiếp nhận hồ sơ ghi chú kết hôn
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định thẩm quyền và tiếp nhận hồ sơ:
- Thẩm quyền giải quyết: Việc ghi chú kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú theo quy định của pháp luật hộ tịch.
- Nguyên tắc thừa nhận giấy tờ nước ngoài: Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt, có công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo đúng quy định, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Hướng dẫn giải quyết các trường hợp sai lệch thông tin cá nhân
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 769/HTQTCT-HT là hướng dẫn xử lý các trường hợp có sự không thống nhất về thông tin cá nhân của đương sự giữa giấy tờ nước ngoài và giấy tờ Việt Nam:
- Sai lệch về họ, tên, chữ đệm hoặc ngày tháng năm sinh: Khi có sự khác biệt nhỏ (ví dụ: tên viết không dấu, thiếu chữ đệm, hoặc sai lệch trật tự họ tên trên Giấy chứng nhận kết hôn nước ngoài so với Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân Việt Nam), cơ quan hộ tịch cần đối chiếu kỹ lưỡng với các giấy tờ tùy thân khác. Nếu có đủ cơ sở khẳng định hai nguồn thông tin này đều chỉ cùng một chủ thể thì vẫn tiến hành giải quyết ghi chú kết hôn, tránh gây phiền hà cho người dân.
- Trường hợp thay đổi quốc tịch hoặc thông tin hộ tịch: Nếu công dân Việt Nam đã được cơ quan nước ngoài cho phép thay đổi họ tên hoặc thông tin cá nhân trước khi kết hôn, đương sự phải xuất trình giấy tờ chứng minh việc thay đổi hợp pháp đó để làm cơ sở đối chiếu.
Yêu cầu về điều kiện kết hôn và giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc kiểm tra điều kiện kết hôn của các bên khi thực hiện ghi chú:
- Kiểm tra tính tự nguyện và điều kiện kết hôn: Việc ghi chú kết hôn chỉ được thực hiện khi việc kết hôn ở nước ngoài không vi phạm các điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam (ví dụ: kết hôn cận huyết thống, kết hôn giả tạo, tảo hôn, hoặc vi phạm chế độ một vợ một chồng).
- Xác minh tình trạng hôn nhân trước khi kết hôn: Đối với các trường hợp có nghi ngờ hoặc thông tin không rõ ràng về tình trạng độc thân của công dân Việt Nam trước khi sang nước ngoài kết hôn, cơ quan đăng ký hộ tịch có quyền yêu cầu đương sự giải trình hoặc tiến hành xác minh tại địa phương nơi đương sự từng cư trú trước khi xuất cảnh.
Quy trình, thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ
Để đảm bảo tính thống nhất và cải cách thủ tục hành chính, Công văn 769/HTQTCT-HT yêu cầu các địa phương tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nghiệp vụ:
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải chủ động xử lý trong thời hạn luật định. Đối với các hồ sơ phức tạp cần xác minh, thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng phải thông báo rõ ràng bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết lý do.
- Ghi vào Sổ hộ tịch: Sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ và không vi phạm điều cấm, công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ ghi chú kết hôn, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Trích lục ghi chú kết hôn cấp cho đương sự.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hộ tịch cấp huyện cần chủ động phối hợp với Sở Tư pháp hoặc cơ quan ngoại giao để xác minh tính xác thực của giấy tờ do nước ngoài cấp, đảm bảo tính chính xác và phòng ngừa các hành vi gian lận hộ tịch.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 769 /HTQTCT-HT | Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2014 |
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Bạc Liêu
Trả lời Công văn số 1425/STP-HCTP ngày 20/12/2013 của Sở Tư pháp tỉnh Bạc Liêu xin ý kiến giải quyết hồ sơ ghi chú việc kết hôn, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
1. Về việc giải quyết 15 trường hợp ghi chú kết hôn
Theo quy định tại Điều 65 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng vào việc đăng ký kết hôn hoặc vào các mục đích khác.
Thẩm quyền đăng ký kết hôn đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau, theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã – nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ; thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh – nơi cư trú của công dân Việt Nam.
Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng (trong trường hợp sử dụng vào mục đích đăng ký kết hôn thì phải ghi rõ kết hôn với ai, tại đâu?).
Pháp luật hộ tịch hiện hành không có quy định nào về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam.
Do đó, việc Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam (04 trường hợp cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc tại thành phố Hồ Chí Minh) là trái quy định pháp luật, Sở Tư pháp cần chấn chỉnh, rút kinh nghiệm chung trên toàn tỉnh, tránh sai phạm tương tự.
15 trường hợp ghi chú kết hôn nêu trong Công văn số 1425/STP-HCTP, đương sự (công dân Việt Nam) đều có biểu hiện gian dối, cố ý cung cấp sai mục đích sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để né tránh thủ tục thẩm tra của Sở Tư pháp, do đó Sở Tư pháp cần kiểm tra, làm rõ, nếu có hành vi gian dối thì xử lý nghiêm khắc.
Việc cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn trên cơ sở Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không đúng mục đích là không phù hợp pháp luật Việt Nam, đề nghị Sở Tư pháp cung cấp thông tin cụ thể của 15 trường hợp nêu trên (kèm theo bản chụp đầy đủ hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) để Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trao đổi với Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao và Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam thống nhất hướng giải quyết.
2. Về đề xuất phỏng vấn đối với người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Ngày 31/12/2013, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 22/2013/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP, trong Thông tư đã quy định hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục, cách thức phỏng vấn đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài ở nước ngoài.
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trả lời để Sở Tư pháp tỉnh Bạc Liêu biết, triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2 Nghị định 24/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 3 Thông tư 22/2013/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 24/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 1 Công văn 7899/BGTVT-CQLXD thực hiện đấu thầu và phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu "Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành" thuộc dự án Xây dựng nhà ga hành khách quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Công văn 1198/HTQTCT-HT năm 2014 hướng dẫn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do Cục Hộ tịch Quốc tịch Chứng thực ban hành
- 3 Công văn 4800/BTP-HTQTCT năm 2013 hướng dẫn về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài trong hồ sơ đăng ký kết hôn do Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Công văn 274/HTQTCT-QT năm 2017 về tiếp nhận hồ sơ về quốc tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2 Công văn 7899/BGTVT-CQLXD thực hiện đấu thầu và phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu "Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành" thuộc dự án Xây dựng nhà ga hành khách quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Nghị định 24/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 4 Thông tư 22/2013/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 24/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Công văn 1198/HTQTCT-HT năm 2014 hướng dẫn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do Cục Hộ tịch Quốc tịch Chứng thực ban hành
- 6 Công văn 4800/BTP-HTQTCT năm 2013 hướng dẫn về giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài trong hồ sơ đăng ký kết hôn do Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Công văn 274/HTQTCT-QT năm 2017 về tiếp nhận hồ sơ về quốc tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành