Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 7770/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân

Công văn 7770/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả cho lao động vãng lai, cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này:

1. Quy định về ngưỡng chi trả và tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN

Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành tại thời điểm ban hành (đặc biệt là Thông tư 111/2013/TT-BTC), Công văn hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ khấu trừ thuế của tổ chức chi trả thu nhập:

  • Mức thu nhập áp dụng: Khi tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế.
  • Tỷ lệ khấu trừ: Tổ chức chi trả phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng mức thu nhập chi trả trước khi thanh toán cho cá nhân.
  • Phạm vi áp dụng: Quy định này bao gồm các khoản tiền công, tiền thù lao, tiền chi hội thảo, tiền dịch vụ, tiền hoa hồng môi giới và các khoản chi phí dịch vụ khác được trả cho cá nhân.

2. Điều kiện và thủ tục làm cam kết để tạm thời chưa khấu trừ thuế

Để bảo vệ quyền lợi cho những cá nhân có thu nhập thấp chưa đến mức phải nộp thuế, văn bản hướng dẫn cơ chế làm bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN 10% với các điều kiện nghiêm ngặt:

  • Điều kiện về nguồn thu nhập: Cá nhân làm bản cam kết phải là người chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% tại tổ chức chi trả đó. Nếu cá nhân có từ hai nguồn thu nhập trở lên thì không được làm bản cam kết này.
  • Điều kiện về tổng mức thu nhập ước tính: Tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh ước tính chưa đến mức phải nộp thuế trong năm tính thuế (ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm chưa quá mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân theo quy định pháp luật).
  • Yêu cầu bắt buộc về Mã số thuế (MST): Cá nhân làm cam kết bắt buộc phải có mã số thuế cá nhân tại thời điểm làm cam kết. Trường hợp cá nhân chưa được cấp mã số thuế thì tổ chức chi trả bắt buộc phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% mà không được áp dụng hình thức cam kết.
  • Mẫu biểu áp dụng: Cá nhân thực hiện lập bản cam kết theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (Mẫu số 23/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế tại thời điểm đó).

3. Trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan

Công văn cũng làm rõ trách nhiệm của cả cá nhân người lao động và tổ chức chi trả thu nhập trong quá trình thực hiện:

  • Trách nhiệm của cá nhân người lao động: Cá nhân làm cam kết phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đã cam kết. Nếu cơ quan thuế phát hiện có sự gian lận hoặc khai báo không đúng thực tế, cá nhân sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Tổ chức chi trả thu nhập căn cứ vào bản cam kết của người lao động để tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm chi trả. Tổ chức có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ các bản cam kết này để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
  • Nghĩa vụ quyết toán cuối năm: Khi kết thúc năm tính thuế, tổ chức chi trả vẫn phải thực hiện tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân đã làm cam kết (dù chưa khấu trừ thuế) vào tờ khai quyết toán thuế TNCN để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7770/CT-TTHT
V/v : Thuế Thu nhập cá nhân

Tp Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 10 năm 2013

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN CN TP. HCM
Địa chỉ: Lầu 1và Lầu 7, Tòa nhà Greenstar, 70 Phạm Ngọc Thạch, P. 6, Q. 3, TP. HCM
Mã số thuế: 0101248046-001

Trả lời văn bản không có số ngày 23/9/2013 của Công ty về việc khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013):

“ Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế khi trả thu nhập cho cá nhân như sau:

a) Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có ký hợp đồng lao động: Hàng tháng tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ thuế của từng cá nhân căn cứ vào thu nhập tính thuế tháng và biểu thuế Lũy tiến từng phần; tạm tính giảm trừ gia cảnh theo bản khai của người nộp thuế để tính số thuế phải nộp trong tháng, thực hiện khấu trừ thuế và không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai tạm tính giảm trừ gia cảnh này. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế, nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 30 Nghị định này và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Đối với các khoản tiền công, tiền chi khác cho cá nhân không ký hợp đồng lao động: Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm tạm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên số thu nhập trả cho cá nhân. Cá nhân có thu nhập tạm khấu trừ thuế quy định tại Khoản này không phải khai thuế theo tháng.

Bộ Tài chính quy định cụ thể mức thu nhập làm cơ sở khấu trừ thuế, tạm khấu trừ theo tỷ lệ quy định tại Điểm này.”

Căn cứ Khoản 1i Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:

“ Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Căn cứ Khoản 2.3 Công văn số 8817/BTC-TCT ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính triển khai thực hiện các quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:

“ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, thực hiện khấu trừ theo theo tỷ lệ thống nhất là 10% đối với thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên/lần trả thu nhập (không phân biệt cá nhân có hay chưa có mã số thuế).”

Từ ngày 1/7/2013 Công ty khấu trừ thuế theo tỉ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động với Công ty trong hai tháng (dưới ba tháng) có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng/lần trở lên là đúng quy định. Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập tại Công ty nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm cam kết (tạm thời sử dụng mẫu số 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) gửi Công ty để Công ty làm căn cứ chưa khấu trừ thuế. Trường hợp cá nhân liên tục ký hợp đồng hai tháng với Công ty thì Công ty phải tạm khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, cá nhân đăng ký người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT3;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
2457_255250dttchung

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7770/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 7770/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/10/2013
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/10/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7770/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký