Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 77904/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với chi nhánh hạch toán độc lập

Công văn 77904/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp có chi nhánh hoạt động theo hình thức hạch toán độc lập. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế cốt lõi bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế môn bài và quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn đối với mô hình chi nhánh này.

1. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Đối với chi nhánh hạch toán độc lập, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:

  • Chi nhánh hạch toán độc lập có trách nhiệm đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi chi nhánh đặt trụ sở hoạt động.
  • Khi thực hiện bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ, chi nhánh phải lập hóa đơn GTGT hợp lệ, thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra và đầu vào phát sinh tại chi nhánh theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp tùy thuộc vào phương pháp áp dụng của doanh nghiệp.

2. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Chính sách thuế TNDN đối với chi nhánh hạch toán độc lập có sự khác biệt rõ rệt so với chi nhánh hạch toán phụ thuộc:

  • Chi nhánh hạch toán độc lập có bộ máy kế toán riêng, tự xác định kết quả hoạt động kinh doanh (lời, lỗ) và có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh.
  • Chi nhánh phải thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính riêng và quyết toán thuế TNDN năm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và kế toán.

3. Quy định về Thuế môn bài (Lệ phí môn bài)

Nghĩa vụ nộp thuế môn bài của chi nhánh được xác định độc lập với trụ sở chính:

  • Chi nhánh hạch toán độc lập có nghĩa vụ nộp tờ khai thuế môn bài và nộp tiền thuế môn bài trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi chi nhánh hoạt động.
  • Mức nộp thuế môn bài được áp dụng theo quy định hiện hành đối với chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp.

4. Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn

Để đảm bảo tính hợp pháp trong giao dịch thương mại, chi nhánh hạch toán độc lập cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn:

  • Chi nhánh được phép tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn riêng dưới tên của chi nhánh, có mã số thuế của chi nhánh (mã số thuế 13 số).
  • Trước khi sử dụng hóa đơn, chi nhánh phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành hóa đơn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định.
  • Hằng quý, chi nhánh có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in hoặc hóa đơn điện tử.

5. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Công văn 77904/CT-HTr giúp các doanh nghiệp định hình rõ ràng ranh giới trách nhiệm thuế giữa trụ sở chính và chi nhánh hạch toán độc lập. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai địa bàn, chậm nộp tờ khai hoặc sử dụng hóa đơn không đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77904/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty CP Công nghiệp Vĩnh Tường
(Đ/c: Lô 48 KCN Quang Minh - Huyện Mê Linh - Hà Nội)
MST: 0304075529-001

Trả lời công văn số 164/CV-VT ngày 14/10/2015 của Chi nhánh Công ty CP Công nghiệp Vĩnh Tường hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, sửa đổi Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định về chi phí được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”

Căn cứ tiết b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về nguyên tắc lập hóa đơn:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.”

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và Quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ,

+ Tại tiết a, tiết b khoản 7 Điều 3 sửa đổi nội dung tại Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC về nguyên tắc lập hóa đơn:

“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.

Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.”

+ Tại khoản 9 Điều 3 quy định về hóa đơn đối với hàng hóa khuyến mại, cho, biếu, tặng:

“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”

Căn cứ khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về giá tính thuế đối với hàng hóa dùng để khuyến mại:

“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.”

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 quy định về các hoạt động thương mại:

+ Tại Khoản 1 Điều 88 quy định về khuyến mại:

“1. Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.”

+ Tại Điều 92 quy định về các hình thức khuyến mại.

+ Tại Điều 101 quy định về nghĩa vụ của thương nhân đăng ký hoạt động khuyến mại, thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại:

“1. Trước khi thực hiện hoạt động khuyến mại, thương nhân phải đăng ký và sau khi kết thúc hoạt động khuyến mại, thương nhân phải thông báo kết quả với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký hoạt động khuyến mại và thông báo kết quả hoạt động khuyến mại của các thương nhân với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.”

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn về nguyên tắc như sau:

- Trường hợp Chi nhánh Công ty CP Công nghiệp Vĩnh Tường là chi nhánh hạch toán độc lập, có hoạt động bán hàng hóa cho các khách hàng là các trung tâm phân phối và đại lý cấp 1 (C1) thì Chi nhánh được hạch toán vào chi phí được trừ các khoản chi khuyến mại cho khách hàng của mình (C1) nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Điều 101 Luật Thương mại. Khi xuất hàng khuyến mại, Chi nhánh sử dụng hóa đơn theo quy định tại tiết b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC , tiết a, tiết b khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC , khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

- Trường hợp Chi nhánh thực hiện tặng quà cho các cửa hàng, đại lý nhỏ lẻ (C2) không phải là khách hàng của Chi nhánh thì Chi nhánh không được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Chi nhánh phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo đúng quy định.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty CP Công nghiệp Vĩnh Tường được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT4;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 77904/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế chi nhánh hạch toán độc lập do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 77904/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/12/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 77904/CT-HTr năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký