TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 78053/CT-HTR NĂM 2015
Công văn 78053/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết các chính sách thuế liên quan đến Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản nhằm làm rõ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cũng như các tiêu chí xác định chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, giúp các doanh nghiệp áp dụng đúng quy định pháp luật và giảm thiểu rủi ro pháp lý về thuế.
NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ GIÁ TRỊ GIẢ TĂNG (GTGT)
Nội dung công văn tập trung vào việc xác định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Trường hợp không được khấu trừ: Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, hoặc không có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định sẽ không được kê khai, khấu trừ.
NỘI DUNG CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)
Về chính sách thuế TNDN, văn bản làm rõ cơ chế ghi nhận chi phí hợp lý để làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế TNDN của doanh nghiệp:
- Điều kiện chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các khoản chi phí không được trừ: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên; chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; các khoản tiền phạt vi phạm hành chính; phần chi phí không có hóa đơn hoặc hóa đơn không hợp pháp.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí: Doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ tính thuế, phản ánh trung thực bản chất kinh tế của giao dịch.
LƯU Ý THỰC HIỆN DÀNH CHO DOANH NGHIỆP
Căn cứ theo hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hà Nội, doanh nghiệp cần chú ý các điểm sau trong quá trình thực hiện:
- Kiểm tra hóa đơn, chứng từ: Thường xuyên rà soát, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT đầu vào và chứng từ thanh toán đi kèm trước khi thực hiện kê khai thuế.
- Tuân thủ hình thức thanh toán: Đảm bảo thực hiện thanh toán qua ngân hàng đối với toàn bộ các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên để bảo toàn quyền lợi khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Lưu trữ hồ sơ giải trình: Lưu giữ đầy đủ hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận, chứng từ thanh toán và hóa đơn liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78053/CT-HTr | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Hà Nội
Địa chỉ: 44 Đường Yên Phụ, P.Trúc Bạch, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội
Mã số thuế: 0100106225
Trả lời công văn số 2551/NSHN-TCKT ngày 16/11/2015 của Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) quy định:
+ Tại Khoản 1 quy định:
“Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp. Bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.”
+ Tại Tiết a.4, Khoản 3 quy định ủy quyền quyết toán thuế:
“Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động”
+ Tại Tiết c.2.2, Khoản 3 quy định:
"c.2.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
- Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).”
Căn cứ các quy định trên:
- Trước ngày 01/9/2015 Xí nghiệp KDNS Hoàn Kiếm là đơn vị trực thuộc Công ty nước sạch Hà Nội và Công ty nước sạch Hà Nội trả lương, kê khai nộp thuế TNCN cho người lao động của Xí nghiệp đến ngày 01/09/2015 Xí nghiệp KDNS Hoàn Kiếm được chuyển đổi thành Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh nước sạch số 3 thì:
+ Công ty nước sạch Hà Nội có trách nhiệm quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động của Xí nghiệp đến thời điểm chuyển đổi làm cơ sở cho người lao động tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân hoặc ủy quyền cho Công ty cổ phần quyết toán thay người lao động.
+ Công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh nước sạch số 3 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tự kê khai nộp thuế, Công ty có trách nhiệm khai thuế TNCN, thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do Công ty nước sạch Hà Nội đã cấp cho người lao động để quyết toán thuế TNCN cho người lao động khi người lao động có ủy quyền.
Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 81775/CT-HTr năm 2015 về thuế Giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 82862/CT-HTr năm 2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 78056/CT-HTr năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 81435/CT-HTr năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 10521/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 68814/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền tạm ứng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 77325/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập doanh nghiệp khi giải thể Quỹ đầu tư chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Doanh nghiệp 2014
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 81775/CT-HTr năm 2015 về thuế Giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 82862/CT-HTr năm 2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 78056/CT-HTr năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 81435/CT-HTr năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 10521/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 68814/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền tạm ứng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 77325/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập doanh nghiệp khi giải thể Quỹ đầu tư chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành