Tổng quan về Công văn 7817/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn 7817/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (SXXK). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương liên quan đến điều kiện miễn thuế nhập khẩu, đặc biệt là trường hợp doanh nghiệp đưa nguyên liệu đi thuê gia công lại một phần hoặc toàn bộ quy trình sản xuất.
Điều kiện áp dụng miễn thuế đối với hàng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện cốt lõi sau:
- Người nộp thuế phải có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam.
- Người nộp thuế có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Trị giá hoặc số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được miễn thuế phải được quyết toán phù hợp với thực tế sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.
Chính sách thuế đối với trường hợp thuê gia công lại
Công văn 7817/TCHQ-TXNK đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm phân loại các trường hợp thuê gia công lại để áp dụng chính sách thuế nhập khẩu phù hợp:
- Trường hợp được miễn thuế (Gia công lại một phần): Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để SXXK nhưng không tự thực hiện toàn bộ quy trình mà giao một phần nguyên liệu, vật tư hoặc bán thành phẩm cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công một hoặc một số công đoạn. Sau đó, doanh nghiệp nhận lại sản phẩm gia công để tiếp tục sản xuất và/hoặc xuất khẩu sản phẩm. Trường hợp này vẫn được xem xét miễn thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu đưa đi gia công lại, miễn là doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở sản xuất và máy móc thiết bị đối với các công đoạn còn lại.
- Trường hợp không được miễn thuế (Gia công lại toàn bộ): Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhưng giao toàn bộ nguyên liệu, vật tư đó cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công (thuê gia công lại toàn bộ quy trình sản xuất) mà bản thân doanh nghiệp không thực hiện bất kỳ công đoạn sản xuất nào đối với sản phẩm đó. Trường hợp này không đáp ứng điều kiện tự sản xuất theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, do đó không được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với lô hàng nhập khẩu ban đầu.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng quy định và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn 7817/TCHQ-TXNK yêu cầu:
- Đối với doanh nghiệp: Phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, cơ sở gia công lại và hợp đồng gia công lại cho cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo và việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu đúng mục đích.
- Đối với cơ quan hải quan: Tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất của doanh nghiệp nhập khẩu và cả cơ sở nhận gia công lại khi có dấu hiệu nghi vấn hoặc theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan. Cơ quan hải quan thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình luân chuyển nguyên liệu và sản phẩm để đảm bảo không xảy ra tình trạng lợi dụng chính sách miễn thuế để gian lận thương mại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7817/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Về việc thực hiện chính sách thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện do doanh nghiệp nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu sau đó chuyển giao cho các chi nhánh phụ thuộc sản xuất, và nhận lại sản phẩm để tiếp tục sản xuất, xuất khẩu sản phẩm cuối cùng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì: “Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu” được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu và cơ sở để xác định hàng hóa miễn thuế bao gồm:
“a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;
b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu...”.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 thì: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp”
Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện theo loại hình sản xuất xuất khẩu sau đó chuyển giao cho các chi nhánh phụ thuộc thực hiện việc sản xuất và nhận lại sản phẩm để tiếp tục sản xuất, xuất khẩu sản phẩm cuối cùng thì được miễn thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP đối với phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã chuyển giao cho các chi nhánh phụ thuộc để sản xuất sản phẩm, sau đó nhận lại sản phẩm để tiếp tục sản xuất và xuất khẩu sản phẩm.
Thủ tục hải quan khi nhập khẩu nguyên vật liệu và xuất khẩu sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Điều 58 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11512/TCHQ-TXNK năm 2015 về thanh khoản thuế hàng nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 641/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc hoàn thuế, miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 651/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại các tờ khai nhập khẩu trước ngày 01/9/2016 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3542/TCHQ-TXNK năm 2021 về tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5 Công văn 11512/TCHQ-TXNK năm 2015 về thanh khoản thuế hàng nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7 Công văn 641/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc hoàn thuế, miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 651/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại các tờ khai nhập khẩu trước ngày 01/9/2016 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 3542/TCHQ-TXNK năm 2021 về tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành