Tổng quan về Công văn 3542/TCHQ-TXNK năm 2021
Công văn 3542/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực thi các quy định tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP).
Chính sách miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu bị tiêu hủy
Theo nội dung hướng dẫn, chính sách thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng bị tiêu hủy được thực hiện thống nhất như sau:
- Đối tượng áp dụng: Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng bị hư hỏng, lỗi, không còn nhu cầu sử dụng hoặc không thể tiếp tục đưa vào sản xuất và doanh nghiệp chủ động xin tiêu hủy (hoặc buộc phải tiêu hủy).
- Chính sách thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với số lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thực tế bị tiêu hủy.
- Điều kiện miễn thuế: Việc tiêu hủy phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và phải dưới sự giám sát trực tiếp của cơ quan hải quan (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định cơ quan khác giám sát).
Thủ tục và quy trình giám sát hải quan khi tiêu hủy
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận, quy trình tiêu hủy phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước giám sát hải quan:
- Thông báo kế hoạch tiêu hủy: Trước khi tiến hành, doanh nghiệp phải gửi văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi quản lý nguyên liệu, vật tư. Thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm, danh mục, chủng loại, số lượng nguyên liệu cần tiêu hủy và lý do tiêu hủy.
- Thực hiện giám sát: Cơ quan hải quan có trách nhiệm cử công chức giám sát trực tiếp quá trình tiêu hủy. Trường hợp doanh nghiệp thuê đơn vị có chức năng xử lý môi trường để tiêu hủy, việc tiêu hủy phải được thực hiện dưới sự chứng kiến của cơ quan hải quan và các bên liên quan.
- Lập biên bản ghi nhận: Sau khi hoàn thành việc tiêu hủy, các bên phải lập biên bản tiêu hủy có chữ ký xác nhận đầy đủ. Biên bản này là chứng từ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thuế, không thu thuế hoặc quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu với cơ quan hải quan.
Xử lý thuế đối với phế liệu, phế thải thu được sau khi tiêu hủy
Công văn hướng dẫn cụ thể cách xử lý đối với phần phế liệu, phế thải còn lại sau quá trình tiêu hủy:
- Trường hợp tiêu hủy hoàn toàn: Nếu nguyên liệu, vật tư bị tiêu hủy hoàn toàn (thành tro bụi, không còn giá trị thương mại), doanh nghiệp không phải kê khai nộp thuế đối với phần hao hụt này.
- Trường hợp thu hồi phế liệu có giá trị thương mại: Nếu sau khi tiêu hủy thu được phế liệu, phế thải có giá trị thương mại và được bán hoặc chuyển tiêu dùng nội địa, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định về thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa.
- Trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế đối với phế liệu, phế thải tiêu thụ nội địa được xác định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng (thời điểm bán hoặc chuyển tiêu dùng nội địa).
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3542/TCHQ-TXNK tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu chủ động phương án xử lý nguyên liệu tồn kho, hư hỏng một cách hợp pháp. Đồng thời, văn bản cũng tăng cường vai trò giám sát của cơ quan hải quan, đảm bảo quản lý chặt chẽ hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3542/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 1143/HQLA-NV ngày 02/7/2021 của Cục Hải quan tỉnh Long An về tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu “đ) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu huỷ.”
Căn cứ khoản 1 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 quy định về Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật “1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu trước ngày 25/4/2021 nhưng được phép tiêu hủy và thực tế đã tiêu hủy sau ngày 25/4/2021 được miễn thuế nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Long An biết, trả lời doanh nghiệp.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 114/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7817/TCHQ-TXNK năm 2017 về hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6602/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thuê gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4125/TCHQ-TXNK năm 2021 về tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Công văn 114/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7817/TCHQ-TXNK năm 2017 về hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Công văn 6602/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thuê gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4125/TCHQ-TXNK năm 2021 về tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành