Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 7849/TCHQ-TXNK năm 2016

Công văn 7849/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện các quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp (gọi chung là thuế phòng vệ thương mại). Văn bản này làm rõ các căn cứ pháp lý, phương pháp tính thuế, thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế và các trường hợp miễn, hoàn thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016.

1. Nguyên tắc áp dụng và đối tượng chịu thuế phòng vệ thương mại

Văn bản xác định rõ thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp là các khoản thuế nhập khẩu bổ sung, được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam trong các trường hợp cụ thể nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh không lành mạnh hoặc sự gia tăng đột biến của hàng hóa nhập khẩu. Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm:

  • Thuế phòng vệ thương mại được áp dụng song song và độc lập với thuế nhập khẩu thông thường, thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.
  • Đối tượng chịu thuế là các mặt hàng nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo các Quyết định do Bộ Công Thương ban hành.
  • Việc áp dụng thuế phải tuân thủ đúng thời hạn, phạm vi, đối tượng và mức thuế được quy định cụ thể tại các quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại tương ứng.

2. Phương pháp tính thuế và trị giá tính thuế

Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xác định số thuế phòng vệ thương mại phải nộp đối với hàng hóa nhập khẩu:

  • Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm: Số thuế phòng vệ thương mại phải nộp được xác định bằng cách lấy trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu nhân với thuế suất thuế phòng vệ thương mại tương ứng tại thời điểm tính thuế.
  • Phương pháp tính thuế tuyệt đối: Số thuế phải nộp được xác định bằng số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
  • Trị giá tính thuế: Được xác định theo các quy định hiện hành về trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, tương tự như cách xác định trị giá tính thuế nhập khẩu thông thường.

3. Thời điểm tính thuế và thời hạn nộp thuế

Quy định về thời điểm và thời hạn nộp thuế phòng vệ thương mại được thực hiện đồng bộ với quy định về thuế nhập khẩu nhằm tạo thuận lợi cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong quá trình thông quan:

  • Thời điểm tính thuế: Là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Thuế suất áp dụng là thuế suất có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
  • Thời hạn nộp thuế: Thời hạn nộp thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp thực hiện theo thời hạn nộp thuế nhập khẩu của lô hàng đó. Trường hợp hàng hóa thuộc diện phải áp dụng biện pháp bảo lãnh thì thực hiện theo quy định về bảo lãnh thông thường của pháp luật về quản lý thuế.

4. Áp dụng thuế đối với khu phi thuế quan và doanh nghiệp chế xuất

Một trong những nội dung quan trọng của Công văn 7849/TCHQ-TXNK là hướng dẫn xử lý thuế đối với hàng hóa đưa vào khu phi thuế quan và doanh nghiệp chế xuất (DNCX):

  • Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài trực tiếp vào khu phi thuế quan, DNCX và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, DNCX thì thuộc đối tượng không chịu thuế phòng vệ thương mại.
  • Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, DNCX, sau đó chuyển khẩu hoặc bán vào thị trường nội địa thì phải kê khai và nộp thuế phòng vệ thương mại theo quy định tại thời điểm nhập khẩu vào nội địa.
  • Hàng hóa sản xuất tại DNCX, khu phi thuế quan khi nhập khẩu vào thị trường nội địa, nếu có sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu từ nước ngoài thuộc đối tượng bị áp dụng thuế phòng vệ thương mại, thì phải nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư đó cấu thành trong sản phẩm nhập khẩu.

5. Hoàn thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa

Công văn hướng dẫn cụ thể các trường hợp được hoàn trả hoặc xử lý số thuế phòng vệ thương mại đã nộp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp:

  • Trường hợp mức thuế phòng vệ thương mại chính thức được ban hành thấp hơn mức thuế tạm thời đã nộp trước đó, người nộp thuế sẽ được hoàn trả phần chênh lệch thuế nộp thừa.
  • Trường hợp hàng hóa đã nộp thuế phòng vệ thương mại nhưng sau đó phải tái xuất trả lại nước ngoài hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba thì được xem xét hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ hàng hóa thực tế tái xuất theo quy định.
  • Thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa được thực hiện thống nhất theo các quy định của pháp luật về quản lý thuế và hải quan hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7849/TCHQ-TXNK
V/v áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2016

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ khoản 6 Điều 39 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thì thu nộp thuế, hoàn thuế và các chính sách thuế, quản lý thuế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính;

Căn cứ công văn số 5680/BTC-TCHQ ngày 27/4/2016 và công văn số 9683/BTC-TCHQ ngày 14/7/2016 của Bộ Tài chính.

Để xử lý các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (về thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế, hoàn thuế ...) trong các trường hợp có liên quan như: Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất…, đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp tục áp dụng công văn số 8300/BTC-CST ngày 23/6/2014 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, Vụ PC (BTC);
- Lưu: VT, TXNK (4b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7849/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 7849/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/08/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7849/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký