Tóm tắt Công văn 788/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 788/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ ranh giới giữa đối tượng chịu thuế và không chịu thuế trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo hướng dẫn tại Công văn, căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, các đối tượng sau đây được xác định là không chịu thuế GTGT:
- Sản phẩm phần mềm: Bao gồm các sản phẩm phần mềm được sản xuất, phần mềm đóng gói, phần mềm thiết kế theo yêu cầu riêng của khách hàng, phần mềm nhúng và các sản phẩm phần mềm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Dịch vụ phần mềm: Các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ cho việc sản xuất, cài đặt, khai thác và sử dụng phần mềm bao gồm: dịch vụ thiết kế, lập trình phần mềm; dịch vụ cài đặt, chuyển giao công nghệ phần mềm; dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng phần mềm; dịch vụ hướng dẫn sử dụng và quản trị phần mềm.
2. Điều kiện để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT
Để được áp dụng ưu đãi không chịu thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Hợp đồng kinh tế: Phải ký kết hợp đồng rõ ràng với khách hàng, trong đó nội dung công việc phải thể hiện rõ là cung cấp sản phẩm phần mềm hoặc thực hiện các dịch vụ phần mềm cụ thể theo đúng danh mục pháp luật quy định.
- Hóa đơn chứng từ: Khi lập hóa đơn GTGT cho khách hàng, tại chỉ tiêu thuế suất thuế GTGT, doanh nghiệp phải thể hiện rõ là đối tượng không chịu thuế (gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế).
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hoặc kết quả dịch vụ phần mềm để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
3. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về nguyên tắc hạch toán và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động kinh doanh không chịu thuế:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phần mềm (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hỗn hợp (vừa có doanh thu chịu thuế GTGT, vừa có doanh thu không chịu thuế GTGT) thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được, thuế đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
4. Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin cần:
- Chủ động phân loại rõ ràng giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và dịch vụ công nghệ thông tin thông thường như cho thuê máy chủ, quản trị hệ thống mạng, bảo trì phần cứng (đối tượng chịu thuế GTGT 10%).
- Xây dựng hệ thống sổ sách kế toán chi tiết để theo dõi riêng doanh thu và chi phí của từng nhóm hoạt động nhằm tối ưu hóa số thuế GTGT được khấu trừ hợp pháp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 788/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 21 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Codeforce Vina. |
Trả lời văn bản ngày 29/12/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định:
“ Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…”
+ Tại Khoản 2.b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“ b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn và dịch vụ sửa lỗi cho website và phần mềm, dịch vụ phân tích hệ thống cho tổ chức ở nước ngoài thông qua mạng Internet, nếu dịch vụ Công ty cung cấp tiêu dùng ở ngoài Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các điều kiện: hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, đồng thời số thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động nêu trên được kê khai khấu trừ (nếu đáp ứng đủ điều kiện kê khai khấu trừ theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11821/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 343/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 820/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 377/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 824/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 466/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3145/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 11821/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 343/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 820/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 377/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 824/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 466/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3145/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành