Giới thiệu về Công văn 11821/CT-TTHT năm 2014
Công văn 11821/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT
Nội dung cốt lõi của Công văn tập trung vào việc phân định điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất), cụ thể như sau:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng ở trong khu phi thuế quan. Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý liên quan theo quy định.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn làm rõ các dịch vụ tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan hoặc các dịch vụ đặc thù không được hưởng thuế suất 0% (phải chịu thuế suất thông thường là 10%) theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, ví dụ như dịch vụ đưa đón người lao động, dịch vụ ăn uống, hoặc các dịch vụ thi công xây dựng, lắp đặt không trực tiếp nằm trong ranh giới khu phi thuế quan.
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định tính chất dịch vụ cung cấp, địa điểm tiêu dùng dịch vụ và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh để làm cơ sở kê khai, áp dụng thuế suất GTGT phù hợp. Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT với mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi thực hiện
Công văn 11821/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở giải trình quan trọng cho các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh khi thực hiện quyết toán thuế và làm việc với cơ quan thanh tra, kiểm tra thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ ký kết với doanh nghiệp chế xuất để đảm bảo địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ hoàn toàn nằm trong khu phi thuế quan, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11821 /CT-TTHT | |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần đầu tư và thương mại DIC |
Trả lời văn bản số 1411/DIC-TCKT ngày 14/11/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hồ sơ bổ sung ngày 28/11/2014, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1c, Khoản 2c Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1c Điều 9 quy định vận tải quốc tế:
“Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hoá theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.”
+ Tại Khoản 2c Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế:
“Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”
Trường hợp Công ty có ký hợp đồng với doanh nghiệp khác để vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài (không phân biệt Công ty có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện vận tải) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2c Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5783/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 65/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc về chính sách thuế thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng thuốc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11840/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 11037/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 11405/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm mật ong do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11549/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 11686/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 343/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 788/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5783/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 65/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc về chính sách thuế thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng thuốc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 11840/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 11037/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11405/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm mật ong do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 11549/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 11686/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 343/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 788/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành