Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 78925/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ hạch toán chi phí

Công văn 78925/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ để hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến tính hợp pháp của hóa đơn từ các đơn vị có rủi ro cao về thuế hoặc đã ngừng hoạt động.

1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Theo quy định hiện hành được trích dẫn trong công văn, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp hầu hết các khoản thanh toán dưới hai mươi triệu đồng theo quy định pháp luật.

2. Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

3. Hướng dẫn xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, tạm ngừng hoạt động

Đây là nội dung cốt lõi của công văn nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ thực tế nhưng bên bán sau đó bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động:

  • Trường hợp giao dịch mua bán là có thực: Nếu việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước thời điểm cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn hoặc tạm ngừng hoạt động, đồng thời doanh nghiệp mua hàng có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc mua bán là có thật (như hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đúng quy định) thì doanh nghiệp vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Trường hợp phát hiện sai phạm hoặc hóa đơn khống: Nếu cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền qua công tác thanh tra, kiểm tra xác định hóa đơn đó là hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn khống (không có giao dịch mua bán thực tế) thì doanh nghiệp mua hàng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT, không được tính vào chi phí được trừ và bị xử lý vi phạm về thuế hoặc chuyển cơ quan điều tra tùy theo mức độ vi phạm.

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc tự rà soát và chứng minh

Doanh nghiệp có trách nhiệm tự rà soát, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ đầu vào. Khi có yêu cầu từ cơ quan thuế, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các tài liệu, hồ sơ chứng minh tính trung thực, khách quan của các giao dịch kinh tế phát sinh để làm cơ sở bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế và hạch toán chi phí hợp lệ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 78925/CT-TTHT
V/v hóa đơn, chứng từ hạch toán chi phí

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi: Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB)
Địa chỉ: Số 54A Nguyễn Chí Thanh, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội,
MST: 0200124891

Trả lời công văn số 3429/2017/CV-TGĐ5 ngày 27/10/2017 của Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về hóa đơn, chứng từ hạch toán chi phí, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 4 Điều 5 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn luật quản lý thuế, quy định:

“Điều 5. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế

...4. Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ cần dịch những nội dung, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế...”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế TNDN, sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...”

- Căn cứ điều 5 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:

“Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:

1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.”

Căn cứ các quy định trên và nội dung trình bày tại công văn hỏi của Đơn vị:

Trường hợp đơn vị có các chi phí phát sinh tại nước ngoài, nếu các chi phí này có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của nước sở tại và đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, đồng thời các chứng từ này phải được dịch ra tiếng Việt theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Về hồ sơ chứng từ để ghi nhận chi phí khấu hao đối với tài sản cố định, đơn vị thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định nói trên.

Nếu còn vướng mắc, đề nghị Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 6 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra 6;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 78925/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ hạch toán chi phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 78925/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/12/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/12/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 78925/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký