Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 79/BTC-CST năm 2018

Công văn 79/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi ni lông nhập khẩu. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong việc phân loại, xác định đối tượng chịu thuế và thủ tục miễn thuế đối với bao bì nhựa nhập khẩu dùng để đóng gói sản phẩm.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 79/BTC-CST

- Xác định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông

  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi được làm từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE hoặc LLDPE.
  • Việc áp thuế phải căn cứ vào đặc tính kỹ thuật, cấu tạo màng nhựa và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam.

- Các trường hợp túi ni lông nhập khẩu không thuộc diện chịu thuế

  • Túi ni lông do tổ chức, cá nhân nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do chính tổ chức, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua về để đóng gói sản phẩm do mình sản xuất, gia công.
  • Túi ni lông là bao bì đi kèm theo hàng hóa nhập khẩu để đóng gói sẵn sản phẩm thì không phải chịu thuế bảo vệ môi trường đối với phần bao bì đó.
  • Các loại túi ni lông đa lớp được sản xuất từ màng nhựa đơn kết hợp với các chất liệu khác (như màng nhôm, giấy, màng định hình) không thuộc diện chịu thuế nếu đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về bao bì đóng gói sẵn theo quy định.

- Quy định về hồ sơ và thủ tục không thu thuế bảo vệ môi trường

  • Doanh nghiệp nhập khẩu túi ni lông để tự đóng gói sản phẩm phải xuất trình đầy đủ hồ sơ cho cơ quan hải quan tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
  • Hồ sơ chứng minh bao gồm: Tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán, bản cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng túi ni lông nhập khẩu đúng mục đích đóng gói sản phẩm và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết.
  • Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu túi ni lông đã được giải quyết không thu thuế nhưng sau đó không dùng để đóng gói sản phẩm mà chuyển tiêu thụ nội địa thì phải kê khai và nộp đủ thuế bảo vệ môi trường theo quy định, đồng thời bị xử lý theo pháp luật quản lý thuế.

- Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp

  • Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ hồ sơ và thực tế hàng hóa nhập khẩu để áp dụng đúng đối tượng chịu thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ sử dụng sản phẩm nhập khẩu đúng mục đích đã cam kết và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh nếu có sự thay đổi về mục đích sử dụng.

Tóm lại, Công văn 79/BTC-CST năm 2018 đã làm rõ các quy định về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông nhập khẩu, giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng chi phí khi nhập khẩu bao bì phục vụ sản xuất, đồng thời đảm bảo tính nghiêm minh và nhất quán của pháp luật thuế Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79/BTC-CST
V/v thuế BVMT đối với túi ni lông

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Flecon Việt Nam
(Địa chỉ: Lô B6 Khu công nghiệp Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Trả lời Công văn số 137/Cv-FCHQ ngày 24/11/2017 của Công ty TNHH Flecon Việt Nam về việc đề nghị trả lời vướng mắc liên quan đến thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với mặt hàng túi ni lông nhập khẩu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

- Tại khoản 4 Điều 3 Luật thuế BVMT quy định về đối tượng chịu thuế như sau: “4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế”.

- Tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế BVMT quy định về giải thích từ ngữ như sau: “3. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp”.

- Tại điểm c khoản 2 Điều 4 Luật thuế BVMT quy định về đối tượng không chịu thuế như sau: “Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu

- Tại Điều 1 Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường quy định:

“3. Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Tại Điều 2 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 152/2011/TT-BTC về đối tượng không chịu thuế quy định:

“2.4. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài (bao gồm cả hàng hóa xuất khẩu được gia công từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu) do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu thì cơ quan hải quan không thu thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa xuất khẩu và nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công sau đó xuất khẩu ra nước ngoài khi nhập khẩu.

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường được tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua để xuất khẩu thì cơ sở sản xuất hàng hóa phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường khi bán hàng hóa.

Ví dụ 6: Doanh nghiệp A nhập khẩu 40 kg túi ni lông về để gia công thêm một số chi tiết như in nhãn hoặc gia công thêm để thành sản phẩm khác so với túi ni lông ban đầu nhập khẩu, sau đó xuất khẩu thì Doanh nghiệp A không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với 40 kg túi ni lông nêu trên khi nhập khẩu.

Ví dụ 7: Doanh nghiệp B nhập khẩu 100 kg thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng làm nguyên liệu, vật tư để sử dụng trong quá trình gia công hàng hóa xuất khẩu thì doanh nghiệp B không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với 100 kg thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng nêu trên khi nhập khẩu”.

- Tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế quy định về xử lý số tiền thuế nộp thừa như sau:

“1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

Căn cứ các quy định nêu trên thì:

- Đối với vướng mắc 1 của Công ty:

+ Trường hợp Công ty nhập khẩu túi ni lông thuộc diện chịu thuế BVMT để gia công sau đó xuất khẩu ra nước ngoài thì Công ty không phải kê khai, nộp thuế BVMT đối với lượng túi ni lông nêu trên khi nhập khẩu. Trường hợp Công ty đã kê khai, nộp thuế BVMT đối với lượng túi ni lông nêu trên khi nhập khẩu thì việc xử lý số tiền BVMT đã nộp thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

+ Trường hợp Công ty nhập khẩu túi ni lông thuộc diện chịu thuế BVMT để sản xuất sau đó xuất khẩu, trừ trường hợp bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo quy định tại Điều 1 Thông tư 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính thì Công ty phải kê khai, nộp thuế BVMT theo quy định.

- Đối với vướng mắc 2 của Công ty:

Trường hợp Công ty nhập khẩu ni lông dạng ống hai đầu thông nhau có thành hai bên và không có đáy, sau khi nhập khẩu thì dán đáy tạo thành túi ni lông và luồn vào bên trong bao bì để xuất khẩu ra nước ngoài thì Công ty không phải kê khai, nộp thuế BVMT đối với lượng ni lông dạng ống khi nhập khẩu và lượng túi ni lông luồn vào trong bao bì do Công ty trực tiếp xuất khẩu.

Do vậy, đề nghị Công ty làm việc với cơ quan hải quan để làm rõ loại hình nhập khẩu của Công ty để thực hiện theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH Flecon Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- TCT; TCHQ;
- Lưu: VT, Vụ CST(4).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ

PHÓ VỤ TRƯỞNG





Hoàng Mạnh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 79/BTC-CST năm 2018 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 79/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/01/2018
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Hoàng Mạnh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/01/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 79/BTC-CST năm 2018 về thuế bảo vệ m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký