Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 7947/TXNK-CST năm 2019 về hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu tái xuất

Công văn 7947/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc xử lý và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình thủ tục, tránh các vướng mắc khi làm việc với cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế.

Nội dung quy định cốt lõi về hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu tái xuất

  • Thẩm quyền giải quyết hoàn thuế GTGT: Cơ quan Hải quan không thực hiện hoàn trả số thuế GTGT mà doanh nghiệp đã nộp ở khâu nhập khẩu đối với hàng hóa sau đó tái xuất khẩu. Việc kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đối với lượng hàng hóa này thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp.
  • Nguyên tắc xử lý thuế GTGT khâu nhập khẩu: Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa và đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, sau đó tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, số thuế GTGT đã nộp này được coi là thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế tại cơ quan Thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Căn cứ pháp lý áp dụng: Hướng dẫn này dựa trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính).

Hướng dẫn thủ tục cho doanh nghiệp

Để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp cần lưu ý các bước sau:

  1. Kê khai thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp sử dụng chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (biên lai nộp thuế hoặc chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước) để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại tờ khai thuế GTGT nộp cho cơ quan Thuế nội địa.
  2. Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế (nếu có): Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định (ví dụ: doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên), doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp.
  3. Phối hợp giữa các cơ quan quản lý: Cơ quan Hải quan có trách nhiệm xác nhận thực xuất đối với lô hàng tái xuất để làm cơ sở cho cơ quan Thuế nội địa kiểm tra, đối chiếu khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế cho doanh nghiệp.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7947/TXNK-CST
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV Anh Pháp Việt.
(Thôn 6, xã Diễn Kỷ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An)

Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 13/2019/APV ngày 30/7/2019 của Công ty TNHH MTV Anh Pháp Việt về việc hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu đã tái xuất khẩu sang nước thứ ba. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

Căn cứ điểm a khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định như sau:

“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là nộp thừa trong các trường hợp:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đã nộp đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng nhập khẩu trở lại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu sản phẩm) đối với từng loại thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; trừ trường hợp không được miễn xử phạt do đã thực hiện quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Quản lý thuế;

……

4. Thẩm quyền quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa: Cơ quan hải quan nơi có phát sinh tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

5. Số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa được xử lý đồng thời với hoàn thuế nhập khẩu (nếu có) và thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 132 Thông tư này”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba, tờ khai xuất khẩu đăng ký trước ngày 01/07/2016, cơ quan hải quan thực hiện xử lý tiền thuế GTGT thực hiện hoàn trả số thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu theo quy định về xử lý tiền thuế nộp nhầm, nộp thừa.

Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Công ty TNHH MTV Anh Pháp Việt biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CST (3).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7947/TXNK-CST năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đã tái xuất khẩu sang nước thứ ba do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Số hiệu: 7947/TXNK-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/08/2019
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/08/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7947/TXNK-CST năm 2019 về hoàn thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký