Tổng quan về Công văn 7952/TCHQ-GSQL
Công văn 7952/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện việc kiểm tra, xác định tính hợp lệ của chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E do Trung Quốc cấp, cụ thể liên quan đến việc khai báo trị giá tại ô số 9 trên C/O mẫu E.
Quy định chi tiết về khai báo trị giá tại ô số 9 trên C/O mẫu E
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu E nhằm phù hợp với các cam kết trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA):
- Trường hợp bắt buộc khai báo trị giá FOB: Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo tại ô số 9 trên C/O mẫu E khi hàng hóa xuất khẩu áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content). Việc ghi rõ trị giá FOB trong trường hợp này là cơ sở để cơ quan hải quan kiểm tra và tính toán tỷ lệ xuất xứ của hàng hóa.
- Trường hợp không bắt buộc khai báo trị giá FOB: Đối với các hàng hóa sử dụng các tiêu chí xuất xứ khác như Xuất xứ thuần túy (WO), Sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu có xuất xứ (PE), hoặc Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), việc khai báo trị giá FOB tại ô số 9 là không bắt buộc. Sự thiếu vắng thông tin trị giá FOB trong các trường hợp này không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E.
Hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ của C/O: Công chức hải quan khi kiểm tra hồ sơ không được từ chối C/O mẫu E chỉ vì lý do ô số 9 không thể hiện trị giá FOB, trừ trường hợp hàng hóa đó áp dụng tiêu chí xuất xứ RVC.
- Đối chiếu thông tin đồng bộ: Thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng các thông tin khác trên C/O với hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để đảm bảo tính đồng nhất và xác thực của lô hàng.
- Tránh gây khó khăn cho doanh nghiệp: Nghiêm cấm việc tự ý đặt ra các yêu cầu kiểm tra ngoài quy định hoặc bắt lỗi hình thức không có căn cứ pháp lý, gây kéo dài thời gian thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 7952/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế phát sinh tại các cửa khẩu và chi cục hải quan địa phương. Văn bản giúp:
- Đồng bộ hóa quy trình: Giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định về C/O mẫu E trong toàn ngành hải quan, hạn chế tối đa sự khác biệt trong xử lý hồ sơ giữa các địa phương.
- Tạo thuận lợi thương mại: Giảm thiểu rủi ro bị bác C/O vô lý cho doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc, từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng hiệu quả các ưu đãi thuế quan từ Hiệp định ACFTA.
- Nâng cao hiệu quả quản lý: Giúp cơ quan hải quan tập trung nguồn lực vào việc kiểm tra các yếu tố rủi ro cao hơn, thay vì các lỗi hình thức không mang tính trọng yếu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7952/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn
Trả lời công văn số 2343/HQLS-GSQL ngày 22/12/2010 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn nêu vướng mắc liên quan đến việc khai báo trị giá FOB tại ô số 9 trên C/O mẫu E nhưng khác trị giá ghi trên hóa đơn thương mại và hợp đồng (giá ADF), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Về vấn đề trị giá FOB tại ô số 9 trên C/O mẫu E, Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn cụ thể tại các công văn số 482/TCHQ-GSQL ngày 22/1/2009 và 6204/TCHQ-GSQL ngày 02/12/2008 gửi trả lời Cục Hải quan TP Hà Nội và gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Trên thực tế hoạt động thương mại, hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển theo đường bộ hoặc đường sắt vào Việt Nam thường được thỏa thuận mua bán theo điều kiện DAF Incoterm 2000. Trường hợp này, trị giá trên ô số 9 của C/O được ghi theo trị giá DAF và bằng trị giá trên hóa đơn thương mại và hợp đồng mua bán. (Điều kiện giao hàng FOB thường áp dụng cho trường hợp hàng hóa được vận chuyển theo đường biển).
Trị giá FOB/DAF ghi trên C/O có thể được sử dụng làm căn cứ tính toán hàm lượng xuất xứ (khi có nghi ngờ về hàm lượng này) và thông tin tham khảo để xác định trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp trị giá ghi trên ô số 9 của C/O chênh lệch với trị giá DAF trên hóa đơn thương mại, hoặc hợp đồng mua bán, C/O mẫu E vẫn được chấp nhận nếu cơ quan hải quan không có nghi ngờ nào khác về xuất xứ lô hàng. Nếu có nghi vấn về gian lận trị giá thì đơn vị tiến hành tham vấn giá theo các quy định liên quan.
Từ ngày 01/01/2011, Incoterm 2011 sẽ có hiệu lực thực hiện. Theo đó, điều kiện giao hàng DAF sẽ được thay thế bằng điều kiện giao hàng DAT hoặc DAP. Đề nghị đơn vị nghiên cứu tài liệu này để phục vụ cho công tác kiểm tra hồ sơ hải quan.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3386/TCHQ-GSQL về khai báo tại ô số 02 trên C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1186/TCHQ-GSQL khai báo trên C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1357/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E Trung Quốc do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6431/TCHQ-TXNK năm 2015 trả lời vướng mắc của Công ty TNHH Intel Products Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 9254/TCHQ-TXNK năm 2016 về khai báo trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 6204/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc về trị giá trên C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3386/TCHQ-GSQL về khai báo tại ô số 02 trên C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1186/TCHQ-GSQL khai báo trên C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1357/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E Trung Quốc do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6431/TCHQ-TXNK năm 2015 trả lời vướng mắc của Công ty TNHH Intel Products Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 9254/TCHQ-TXNK năm 2016 về khai báo trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành