Giới thiệu về Công văn 7967/BTC-TCHQ năm 2014
Công văn 7967/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các dự án ưu đãi đầu tư. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan, đảm bảo việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định được thống nhất, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Điều kiện và đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu
Văn bản làm rõ các tiêu chí xác định dự án và hàng hóa thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định, cụ thể bao gồm:
- Dự án được hưởng ưu đãi: Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc được thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Danh mục hàng hóa tạo tài sản cố định được miễn thuế: Bao gồm thiết bị, máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng cho máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc thuộc dây chuyền công nghệ.
Quy trình đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế
Để được áp dụng chính sách miễn thuế, chủ đầu tư dự án phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đăng ký danh mục hàng hóa với cơ quan hải quan:
- Thời điểm thực hiện: Việc đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế phải được hoàn thành trước khi doanh nghiệp tiến hành làm thủ tục hải quan cho lô hàng nhập khẩu đầu tiên của dự án.
- Hồ sơ đăng ký: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm công văn đề nghị, bản đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi, Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao có chứng thực) và các tài liệu kỹ thuật mô tả chi tiết hàng hóa.
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án hoặc nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính (nếu địa phương nơi thực hiện dự án không có tổ chức hải quan).
Hướng dẫn xử lý các trường hợp biến động và chuyển tiếp dự án
Công văn 7967/BTC-TCHQ đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể đối với các trường hợp thay đổi trong quá trình triển khai dự án đầu tư:
- Chuyển nhượng dự án đầu tư: Trường hợp dự án được chuyển nhượng cho chủ đầu tư mới, nếu chủ đầu tư mới tiếp tục thực hiện dự án theo đúng mục tiêu và quy mô ban đầu thì được kế thừa quyền ưu đãi miễn thuế đối với phần hàng hóa chưa nhập khẩu.
- Thay đổi nội dung dự án: Khi dự án có sự điều chỉnh về mục tiêu, quy mô hoặc danh mục máy móc thiết bị, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung danh mục hàng hóa miễn thuế đã đăng ký với cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu.
Trách nhiệm quản lý và giám sát của các bên liên quan
Nhằm ngăn ngừa việc lợi dụng chính sách ưu đãi để trục lợi, văn bản quy định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan quản lý:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Phải sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích phục vụ dự án. Định kỳ báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế cho cơ quan hải quan và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu báo cáo.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký danh mục miễn thuế; theo dõi việc trừ lùi hàng hóa thực tế nhập khẩu; tiến hành kiểm tra sau thông quan đối với việc quản lý, sử dụng hàng hóa miễn thuế tại doanh nghiệp theo quy định quản lý rủi ro.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7967/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH MTV Vinpearl Phú Quốc; |
Trả lời công văn số 043/2014/CV-VPLPQ-PTDA ngày 23/05/2014 của Công ty TNHH MTV Vinpearl Phú Quốc và công văn số 571/HQKG-NV ngày 21/05/2014 của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang về việc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế thuộc dự án đầu tư, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Căn cứ khoản 6, khoản 9, khoản 12, khoản 18 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ; căn cứ điểm 54 Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ (thay thế Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ) thì hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án đầu tư xây dựng khu biệt thự nghỉ dưỡng, khu tổ hợp khách sạn, khu du lịch sinh thái, khu thương mại dịch vụ, khu sân golf 27 lỗ của Công ty TNHH MTV Vinpearl Phú Quốc vừa thuộc đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP vừa thuộc đối tượng miễn thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định cho dự án ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP do dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; căn cứ khoản 2 Điều 83 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH11 ngày 03/06/2008 của Quốc hội.
2. Để xử lý việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định trong trường hợp Công ty TNHH MTV Vinpearl Phú Quốc đề nghị miễn thuế theo khoản 6, không miễn thuế theo khoản 9 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP; căn cứ khoản 9 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP về việc: “Các dự án có hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế lần đầu quy định tại khoản này thì không được miễn thuế theo quy định tại các khoản khác Điều này”, đề nghị Công ty TNHH MTV Vinpearl Phú Quốc phối hợp với Cục Hải quan Kiên Giang thực hiện:
- Đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu cho dự án theo khoản 6 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP theo quy định tại Điều 101 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Cung cấp hồ sơ và thực hiện thủ tục miễn thuế cho số hàng hóa Công ty nhập khẩu phục vụ dự án theo quy định tại Điều 12, Điều 102 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
- Quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng hàng hóa miễn thuế cho dự án theo quy định tại Điều 103 Thông tư 128/2013/TT-BTC nêu trên.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH MTV Vinpearl Phú Quốc, Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4166/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3529/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8354/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu cho dự án Ngôi nhà xanh một Liên Hợp quốc của UNDP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 9306/BTC-TCHQ năm 2014 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu trước khi đăng ký Danh mục do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 9110/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định ưu đãi đầu tư do Tổng Cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 9710/TCHQ-TXNK năm 2014 về việc miễn thuế hàng hóa nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 10764/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 10429/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 16000/BTC-TCHQ năm 2014 miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo hiệp định về vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Hoa kỳ do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 14281/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 73/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc miễn thuế hàng hóa nhập khẩu trong Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 2 Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6 Công văn 4166/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3529/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 8354/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu cho dự án Ngôi nhà xanh một Liên Hợp quốc của UNDP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 9306/BTC-TCHQ năm 2014 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu trước khi đăng ký Danh mục do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 9110/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định ưu đãi đầu tư do Tổng Cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 9710/TCHQ-TXNK năm 2014 về việc miễn thuế hàng hóa nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 10764/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Công văn 10429/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 16000/BTC-TCHQ năm 2014 miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo hiệp định về vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và Hoa kỳ do Bộ Tài chính ban hành
- 15 Công văn 14281/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16 Công văn 73/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc miễn thuế hàng hóa nhập khẩu trong Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành