Giới thiệu về Công văn 7986/TCHQ-TXNK
Công văn 7986/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng máy kéo cầm tay và máy cày, xới đất dùng trong nông nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc trong việc áp mã HS và áp dụng thuế suất đối với các loại máy móc nông nghiệp nhập khẩu, đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan trên toàn quốc.
Nội dung hướng dẫn phân loại chi tiết
Tổng cục Hải quan đưa ra các tiêu chí phân loại cụ thể dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Quy tắc phân loại hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO):
- Phân loại máy kéo cầm tay (Pedestrian controlled tractors): Mặt hàng máy kéo cầm tay được thiết kế để dắt bộ, chủ yếu dùng trong nông nghiệp để kéo hoặc đẩy các thiết bị khác. Theo quy định, mặt hàng này được phân loại vào nhóm 87.01 (Máy kéo), phân nhóm 8701.10.
- Phân loại máy cày, máy xới đất (Rotary tillers and ploughs): Các loại máy móc có chức năng trực tiếp làm đất như máy cày, máy xới, máy bừa được phân loại vào nhóm 84.32 (Máy và thiết bị nông nghiệp, làm vườn hoặc lâm nghiệp để chuẩn bị hoặc làm đất...).
- Nguyên tắc phân loại thiết bị đồng bộ hoặc tháo rời: Trường hợp máy kéo cầm tay được nhập khẩu cùng với các thiết bị nông nghiệp đi kèm (như lưỡi cày, bộ xới) nhưng được đóng gói rời hoặc lắp ráp cùng nhau, cơ quan hải quan cần căn cứ vào bản chất của từng thiết bị để áp mã HS phù hợp theo quy tắc phân loại 1 và quy tắc 6.
Hướng dẫn áp dụng thuế và thủ tục hải quan
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đồng bộ, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu, đối chiếu với tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất để xác định rõ công năng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy.
- Áp dụng đúng mã số HS theo hướng dẫn tại công văn này để tính thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định hiện hành đối với máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Trường hợp có sự khác biệt hoặc tranh chấp về mã số giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, các đơn vị phải báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7986/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Qua rà soát cơ sở dữ liệu phân loại mặt hàng khai báo là “Máy kéo cầm tay dùng trong nông nghiệp” và “Máy cày, xới đất”, Tổng cục Hải quan thấy các địa phương còn phân loại khác nhau. Để thống nhất phân loại, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính;
1. Hàng hóa nhập khẩu có tên khai báo là “Máy kéo cầm tay dùng trong nông nghiệp”, bao gồm: một đầu kéo cầm tay và bánh hơi, không kèm theo bộ phận phụ trợ, sử dụng động cơ xăng hoặc diesel, được thiết kế có bộ phận gắn/móc để gắn các thiết bị phụ trợ phục vụ cho việc kéo, đẩy. Mặt hàng theo đúng mô tả như trên được phân loại vào nhóm 87.01.
2. Hàng hóa nhập khẩu có tên khai báo là “Máy cày, xới đất”, bao gồm: một đầu kéo, một động cơ (xăng hoặc diesel), một bộ bánh hơi cùng với một bộ bánh lồng hoặc một bộ phận xới hoặc lưỡi cày kèm theo. Sản phẩm được thiết kế để lắp bộ phận cày/xới phía dưới bằng cách thay thế bánh hơi bằng bánh lông hoặc bộ phận xới/lưỡi cày. Mặt hàng theo đúng mô tả như trên được phân loại như sau: Các bộ phận đầu kéo, động cơ (xăng hoặc diesel), bánh hơi được phân loại vào nhóm 87.01; Các bộ phận còn lại thực hiện chức năng cày, xới đất được phân loại tương ứng với từng loại máy nông nghiệp thuộc nhóm 84.32.
Yêu cầu các đơn vị căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu để đối chiếu với các tiêu chí phân loại nhóm 84.32 và 87.01 tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để xác định mã số cụ thể của mặt hàng liên quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5348/TCHQ-GSQL về việc chính sách nhập khẩu máy kéo đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 587/TCHQ-KTTT về thuế suất thuế giá trị gia tăng cho máy kéo nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7560/TCHQ-GSQL năm 2013 nhập khẩu máy kéo nông nghiệp đã qua sử dụng của Doanh nghiệp tư nhân Thương mại Minh Luân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5882/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng “máy kéo cầm tay” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2511/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng máy kéo dùng trong nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 5348/TCHQ-GSQL về việc chính sách nhập khẩu máy kéo đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 587/TCHQ-KTTT về thuế suất thuế giá trị gia tăng cho máy kéo nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7560/TCHQ-GSQL năm 2013 nhập khẩu máy kéo nông nghiệp đã qua sử dụng của Doanh nghiệp tư nhân Thương mại Minh Luân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5882/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng “máy kéo cầm tay” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2511/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng máy kéo dùng trong nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành