Tóm tắt Công văn 8080/BTC-CST năm 2016 về thuế nhập khẩu Naphtha làm nguyên liệu cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất
Công văn 8080/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng Naphtha được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình chế biến, sản xuất tại Nhà máy lọc dầu Dung Quất. Chính sách này nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành lọc hóa dầu trong nước trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Mục tiêu và ý nghĩa của chính sách thuế đối với Naphtha
- Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất trong nước: Việc điều chỉnh và hướng dẫn thuế nhập khẩu đối với Naphtha làm nguyên liệu giúp Nhà máy lọc dầu Dung Quất giảm chi phí giá thành sản xuất, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm xăng dầu và hóa dầu thành phẩm với hàng hóa nhập khẩu từ các nước có thỏa thuận thương mại tự do (FTA).
- Đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu nguồn nguyên liệu Naphtha chất lượng cao từ nước ngoài để phục vụ liên tục cho hoạt động vận hành của nhà máy, tránh tình trạng gián đoạn sản xuất.
- Hài hòa lợi ích quốc gia: Đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước hợp lý đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp lọc hóa dầu trọng điểm quốc gia.
- Nội dung quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
- Áp dụng mức thuế suất ưu đãi: Công văn hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc các mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại đối với mặt hàng Naphtha nhập khẩu làm nguyên liệu đầu vào.
- Phân loại mã HS và mục đích sử dụng: Quy định rõ ràng việc áp dụng thuế suất ưu đãi phải gắn liền với mã HS của mặt hàng Naphtha và cam kết sử dụng đúng mục đích làm nguyên liệu chế biến tại Nhà máy lọc dầu Dung Quất, không được sử dụng cho các mục đích thương mại khác khi chưa thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ.
- Điều kiện và thủ tục áp dụng ưu đãi thuế
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu Naphtha để cung cấp làm nguyên liệu chế biến cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
- Hồ sơ và thủ tục hải quan: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng nguyên liệu, bao gồm hợp đồng mua bán, tài liệu kỹ thuật quy trình công nghệ, và báo cáo định mức sử dụng nguyên liệu đầu vào cho cơ quan hải quan.
- Cơ chế hậu kiểm: Cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiện kiểm tra sau thông quan, giám sát chặt chẽ quá trình nhập khẩu, lưu kho, đưa vào sản xuất để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa hành vi gian lận thương mại, chuyển mục đích sử dụng trái quy định.
- Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
- Bộ Tài chính (Vụ Chính sách Thuế): Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời tham mưu, điều chỉnh chính sách thuế phù hợp với tình hình thực tế của thị trường xăng dầu thế giới và trong nước.
- Doanh nghiệp (Nhà máy lọc dầu Dung Quất/BSR): Có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về khai báo hải quan, sử dụng nguyên liệu đúng mục đích, lập báo cáo quyết toán định kỳ gửi cơ quan quản lý thuế và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8080/BTC-CST | Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2016 |
Kính gửi: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Trả lời công văn số 1685/DKVN-TMTT-CBDK ngày 22/03/2016 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc thuế nhập khẩu Naphtha làm nguyên liệu chế biến cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 1/7/2015, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 của Bộ Tài chính, thì: Mặt hàng Naphtha dùng để pha chế xăng động cơ thuộc mã số 2710.12.70 “- - - Naphtha, reformate (1) và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ” thuộc phân nhóm 2710.12 “dầu nhẹ và các chế phẩm”, bao gồm cả các mặt hàng xăng động cơ và dung môi đều có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 20%. Ngoài ra, các mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với dòng hàng 2710.12.70 cũng là 20%. Do vậy, đề nghị áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với mặt hàng Naphtha của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là không phù hợp.
Bộ Tài chính trả lời để Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4867/TCHQ-TXNK năm 2016 về thông tin thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4913/BCT-BGMN năm 2016 về thuế nhập khẩu đường mía từ Lào do Bộ Công Thương ban hành
- 5 Công văn 5340/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế nhập khẩu chổi than từ Hong Kong do Tổng cục Hải quan ban hành