Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 80828/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Công văn số 80828/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng các trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm và cung ứng dịch vụ phần mềm.

Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng

Văn bản được xây dựng dựa trên hệ thống quy định pháp luật về thuế và công nghệ thông tin hiện hành, bao gồm:

  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định chi tiết về danh mục các đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.

Nội dung hướng dẫn chi tiết về đối tượng không chịu thuế GTGT

Cục Thuế thành phố Hà Nội làm rõ các quy định áp dụng đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm như sau:

  • Sản phẩm phần mềm: Các sản phẩm phần mềm được sản xuất và cung ứng trên thị trường theo đúng quy định của pháp luật về công nghệ thông tin thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng cho cả phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích hoặc các loại phần mềm được thiết kế theo yêu cầu riêng biệt của khách hàng.
  • Dịch vụ phần mềm: Các hoạt động dịch vụ trực tiếp hỗ trợ, phục vụ cho việc sản xuất, cài đặt, khai thác, vận hành, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các dịch vụ liên quan khác theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP cũng thuộc diện không chịu thuế GTGT.
  • Nguyên tắc phân loại: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và các dịch vụ công nghệ thông tin thông thường khác (vẫn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với các mức thuế suất tương ứng) để thực hiện xuất hóa đơn và kê khai đúng quy định.

Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện

Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Hồ sơ và chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm/dịch vụ và các tài liệu kỹ thuật liên quan để chứng minh hoạt động thực tế đáp ứng tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Kê khai hóa đơn: Khi lập hóa đơn cho các sản phẩm, dịch vụ không chịu thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn phải được gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế. Doanh nghiệp thực hiện kê khai doanh thu này vào chỉ tiêu doanh thu không chịu thuế trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
  • Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Khuyến nghị: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin cần chủ động đối chiếu danh mục sản phẩm, dịch vụ thực tế của mình với các tiêu chí định nghĩa tại Nghị định 71/2007/NĐ-CP để áp dụng đúng chính sách ưu đãi thuế theo hướng dẫn tại Công văn này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80828/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của Độc giả Phạm Thị Vân Anh; địa chỉ Email: anhptv.pgbank@petrolimex.com.vn; Cổng Thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến, nội dung hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điểm đ Khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng không chịu thuế.

“8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

“đ) Bán nợ;”

- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng đ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng đ cho, biếu, tặng, trao đi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyn nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ svà chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”...

- Căn cứ Khoản 2 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2014) hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp.

“2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:

2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đi tượng được min thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, s thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”...

Căn cứ các quy định trên, hoạt động bán nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điểm đ Khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Ngân hàng phải lập hóa đơn khi bán nợ, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Khoản 2 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 Khoản 2 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp còn vướng mắc đề nghị độc giả Phạm Thị Vân Anh liên hệ với cơ quan Thuế quản lý Ngân hàng để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính trả lời độc giả Phạm Thị Vân Anh./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TCT (để báo cáo)
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 80828/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 80828/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/12/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 80828/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký