Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 38119/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Công văn 38119/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào lĩnh vực sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản này.

1. Quy định về sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT

Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết về phạm vi áp dụng đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm như sau:

  • Sản phẩm phần mềm không chịu thuế GTGT: Bao gồm các sản phẩm phần mềm được truyền dẫn qua môi trường mạng hoặc được chứa đựng trong các vật mang tin (như đĩa CD, DVD, ổ cứng, thẻ nhớ...). Các sản phẩm này bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích hoặc các công cụ lập trình được sản xuất và lưu hành hợp pháp.
  • Dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT: Là các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ cho việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, truyền dẫn, bảo trì, nâng cấp, phân phối phần mềm và các hoạt động tương tự khác theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.

2. Phân biệt giữa dịch vụ phần mềm không chịu thuế và dịch vụ xuất khẩu hưởng thuế suất 0%

Công văn hướng dẫn cụ thể cách xác định nghĩa vụ thuế GTGT dựa trên đối tượng tiêu dùng và địa điểm cung cấp dịch vụ:

  • Trường hợp tiêu dùng trong nước: Dịch vụ phần mềm cung cấp cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Trường hợp xuất khẩu (áp dụng thuế suất 0%): Nếu dịch vụ phần mềm được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan, thì dịch vụ này được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
  • Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe về hồ sơ pháp lý bao gồm: Hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng; và các tài liệu chứng minh dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam.

3. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan

Việc xác định một mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi khấu trừ thuế đầu vào của doanh nghiệp:

  • Không được khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) sử dụng cho quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT sẽ không được kê khai, khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Được khấu trừ đối với hoạt động xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp phát sinh hoạt động xuất khẩu dịch vụ phần mềm đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động xuất khẩu này vẫn được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.
  • Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào dùng chung: Đối với các chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc tài sản dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ riêng biệt. Nếu không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

4. Hướng dẫn về lập hóa đơn và kê khai thuế

Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý các doanh nghiệp về thủ tục hành chính thuế khi thực hiện giao dịch:

  • Cách lập hóa đơn: Khi bán sản phẩm phần mềm hoặc cung cấp dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn GTGT tại chỉ tiêu "Thuế suất" phải ghi rõ là "không chịu thuế" (hoặc gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế tùy theo mẫu hóa đơn tự in/điện tử áp dụng tại thời điểm đó).
  • Nghĩa vụ kê khai: Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện kê khai các hóa đơn này vào tờ khai thuế GTGT định kỳ tại chỉ tiêu dành riêng cho doanh thu không chịu thuế để cơ quan thuế giám sát dòng tiền và doanh thu thực tế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38119/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty CP thương mại và đầu tư Mai Anh
(Đ/c: Số 101A Đội Cấn, Phường Đội Cấn, Quận Ba Đình,TP Hà Nội)
MST: 0101518817

Trả lời công văn số .../CV-MA ngày 25/05/2017 của Công ty CP thương mại và đầu tư Mai Anh hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định:

“Điều 11. Thuế sut 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:

Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xi, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sn (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch c, máy đóng kiện rơm, c; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”

- Căn cứ công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/09/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp quy định:

“1. Các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

- Máy móc, thiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi, silo chứa cám, hệ thống tải nguyên liệu và các phụ tùng thay thế là các máy, thiết bị (nghiền, trộn, máy ép viên, silo chứa, hệ thống băng tải) sử dụng chế biến thức ăn gia súc, gia cầm;

…”

- Căn cứ công văn số 16659/BTC-CST ngày 22/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp quy định:

“…

1. Các loại máy, thiết bị và phụ tùng thay thế sử dụng sản xuất thức ăn chăn nuôi là máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT gồm:

- Phụ tùng thay thế của hệ thống ti nguyên liệu và băng ti gm: băng tải, gàu múc, ốc gàu tải, cánh gạt nhựa, xích tải, nhông xích, bánh răng bng nhựa, cánh đưa liệu.

…”

- Căn cứ công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp hướng dẫn:

“2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố xác nhn các máy, thiết b chuyên dùng khác phc v cho sản xuất nông nghiệp chưa được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính, điểm 1 công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 và điểm 1 công văn này theo nguyên tắc: Máy, thiết bị và linh kiện đồng bộ để lắp ráp thành máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và không thể sử dụng cho mc đích khác là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật s 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế”.

- Căn cứ hợp đồng kinh tế số OSI6-FEXM16-065 ký giữa Công ty CP chăn nuôi C.P. Việt Nam - Chi nhánh Xuân Mai Hà Nội và Công ty CP Thương mại và đầu tư Mai Anh về việc cung cấp và thi công băng tải kho thành phẩm (4 bộ)

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty CP Thương mại và đầu tư Mai Anh ký hợp đồng với Công ty CP chăn nuôi C.P. Việt Nam - Chi nhánh Xuân Mai Hà Nội để cung cấp và thi công băng tải kho thành phẩm, nếu hệ thống băng tải kho thành phẩm Công ty cung cấp là máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo hướng dẫn tại Điểm 1 công văn số 12848/BTC-TCT ngày 15/09/2015 và công văn số 16659/BTC-CST ngày 22/11/2016, công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 nêu trên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các văn bản đã được trích dẫn trên đây để thực hiện theo đúng quy định.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng pháp chế;
- CCT quận Ba Đình;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 38119/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 38119/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/06/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/06/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 38119/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký