Công văn 8096/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động liên quan đến phần mềm máy tính. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đối tượng chịu thuế và áp dụng các chính sách ưu đãi thuế chính xác đối với các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin.
- Quy định chung về phạm vi phần mềm máy tính
Theo hướng dẫn tại văn bản, phạm vi của phần mềm máy tính được xác định rõ ràng để làm cơ sở áp dụng các chính sách thuế liên quan. Cụ thể:
- Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
- Việc xác định và phân loại đúng sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp áp dụng đúng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan.
- Phân biệt sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm
Để áp dụng chính sách thuế một cách đồng bộ và chính xác, các tổ chức và cá nhân cần lưu ý sự khác biệt giữa hai nhóm đối tượng này theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin:
- Sản phẩm phần mềm: Là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện ở bất kỳ dạng nào, có thể được truyền dẫn qua môi trường mạng hoặc được lưu trữ trên các vật chứa tin.
- Dịch vụ phần mềm: Là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.
- Định hướng áp dụng chính sách thuế liên quan
Dựa trên việc phân loại phần mềm máy tính, chính sách thuế được áp dụng cụ thể như sau:
- Đối với thuế giá trị gia tăng: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm được ưu đãi có thể được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế suất và miễn, giảm thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế theo quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8096/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 11 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Infor (Việt Nam).
Địa chỉ: số 2 Ngô Đức Kế, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. HCM, Việt Nam
Mã số thuế: 0316368576
Trả lời văn bản số 01/2021/INFORVN ngày 05/7/2021 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3, Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghệ thông tin:
“3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác.”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 21 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 11 quy định về đối tượng chịu thuế 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến việc vận hành, bảo trì, triển khai các dịch vụ SaaS như: Triển khai môi trường điện toán đám mây; Tích hợp môi trường điện toán đám mây; Quản lý hoạt động môi trường điện toán đám mây; Giám sát hoạt động môi trường điện toán đám mây; Quản lý cổng cung cấp, bảo mật cơ sở hạ tầng, sự tuân thủ và các dịch vụ hỗ trợ công nghệ thông tin nội bộ cho khách hàng tại Việt Nam, nếu các dịch vụ này được xác định là dịch vụ phần mềm theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trường hợp không phải dịch vụ phần mềm thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế suất 10%.
Công ty có trách nhiệm tự xác định các dịch vụ cung cấp có phải dịch vụ phần mềm theo quy định, trường hợp có vướng mắc về việc xác định đề nghị Công ty liên hệ Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 19293/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn chính sách thuế đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 23831/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với chứng khoán phái sinh giao dịch trên sàn chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 24873/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- 5 Công văn 19293/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn chính sách thuế đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 23831/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với chứng khoán phái sinh giao dịch trên sàn chứng khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 24873/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành