Tóm tắt Công văn 8115/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế giá trị gia tăng
Công văn 8115/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
Các nội dung trọng tâm về xử lý thuế giá trị gia tăng
Dưới đây là các chính sách và quy định cốt lõi được phân tích chi tiết từ nội dung hướng dẫn của Tổng cục Hải quan:
- Nguyên tắc xử lý thuế GTGT hàng nhập khẩu tái xuất: Đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu nhưng sau đó thực tế tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, việc xử lý hoàn thuế GTGT được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và pháp luật về quản lý thuế. Cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả số tiền thuế GTGT nộp thừa cho doanh nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
- Điều kiện để được hoàn trả hoặc xử lý không thu thuế GTGT: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh hàng hóa thực tế đã tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đã đưa vào khu phi thuế quan. Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo còn nguyên trạng như khi nhập khẩu và chưa qua sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp có quy định khác). Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu cũng là điều kiện bắt buộc để hoàn thành thủ tục xét hoàn thuế.
- Phân định thẩm quyền giải quyết giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế: Công văn làm rõ ranh giới trách nhiệm trong việc hoàn thuế GTGT. Thông thường, cơ quan Hải quan sẽ thực hiện hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với các trường hợp nộp thừa do nhầm lẫn, hoặc các trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất mà chưa đưa vào sản xuất, tiêu dùng. Đối với các trường hợp khác, việc khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào sẽ do cơ quan Thuế nội địa thực hiện dựa trên tờ khai hải quan và hóa đơn chứng từ liên quan.
- Hồ sơ và thủ tục thực hiện: Người nộp thuế cần chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu ban đầu. Hồ sơ bao gồm công văn yêu cầu xử lý tiền thuế nộp thừa, tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu (bản chính hoặc bản sao có xác nhận), chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, và các chứng từ chứng minh hàng hóa đã thực tế xuất khẩu.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 8115/TCHQ-TXNK giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các cục hải quan địa phương, tránh tình trạng áp dụng quy định thiếu đồng nhất gây khó khăn cho doanh nghiệp. Việc làm rõ quy trình hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với hàng tái xuất giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, giảm bớt gánh nặng tài chính và tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh quốc tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8115/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2015 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
(Số 01 đường Quang Trung, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương)
Trả lời công văn số 1350/UBND-NC ngày 05/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc đề nghị miễn thuế giá trị gia tăng 04 xe ô tô chữa cháy của Công an tỉnh Bình Dương nhập khẩu theo tờ khai hải quan số 98/NKD06 ngày 15/12/2011 tại Chi cục Hải quan cảng Sài Gòn KV3 - Cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 18 phần II Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuê giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ công văn số 1054/BCA-V22 ngày 05/5/2010 của Bộ Công an xác nhận nhu cầu nhập khẩu 04 xe chữa cháy và được đăng ký trong danh mục nhập khẩu hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh bằng ngân sách địa phương năm 2010 tại công văn 726/BCA-V22 ngày 31/3/2010 của Bộ Công an gửi Bộ Tài chính thì:
Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế hướng dẫn tại điểm này theo Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an han hành.
Vũ khí, khí tài thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại điểm này phải là các sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ hoặc các bộ phận, linh kiện, bao bì chuyên dùng để lắp ráp, bảo quản sản phẩm hoàn chỉnh. Trường hợp vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh phải sửa chữa thì dịch vụ sửa chữa vũ khí, khí tài do các doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc nhập khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Hồ sơ, thủ tục đối với vũ khí, khí tài nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Vì vậy, lô hàng 04 xe ô tô chuyên dùng chữa cháy do Công ty TNHH TM và thiết bị môi trường Hiệp Hòa nhập khẩu cung cấp cho Công an tỉnh Bình Dương theo tờ khai số 98 nêu trên thuộc đối tượng không thu thuế GTGT, hồ sơ để xem xét không thu thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng thực hiện theo Điều 106 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính. Thẩm quyền giải quyết thuộc Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương được biết và chỉ đạo các cơ quan chức năng liên hệ với cơ quan hải quan nơi mở tờ khai để được xem xét giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6854/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô đã qua sử dụng để hỗ trợ hoạt động của Dự án Bạn hữu trẻ em do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 14279/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4403/BTC-CST năm 2015 xử lý thuế Giá trị gia tăng của tài sản, hàng hóa bị tổn thất được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 8214/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 9722/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý thuế đối với vật liệu nổ công nghiệp quá hạn sử dụng phải tiêu hủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 8051/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 16322/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với tàu dịch vụ dầu khí do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6854/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô đã qua sử dụng để hỗ trợ hoạt động của Dự án Bạn hữu trẻ em do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 14279/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4403/BTC-CST năm 2015 xử lý thuế Giá trị gia tăng của tài sản, hàng hóa bị tổn thất được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 8214/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị dùng cho tàu đánh bắt xa bờ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 9722/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý thuế đối với vật liệu nổ công nghiệp quá hạn sử dụng phải tiêu hủy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 8051/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 16322/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với tàu dịch vụ dầu khí do Bộ Tài chính ban hành