Tóm tắt Công văn 8051/TCHQ-TXNK năm 2016 về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tái xuất
Công văn 8051/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.
1. Nguyên tắc xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
Văn bản làm rõ nguyên tắc xử lý thuế GTGT đối với các trường hợp hàng hóa đã nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu nhưng thực tế không tiêu dùng tại Việt Nam và được tái xuất khẩu:
- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất trả lại nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba, hoặc xuất vào khu phi thuế quan được hoàn trả số thuế GTGT đã nộp tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái xuất.
- Cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả tiền thuế GTGT nộp thừa ở khâu nhập khẩu cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp chưa kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào với cơ quan thuế nội địa.
- Trường hợp người nộp thuế đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại cơ quan thuế nội địa thì cơ quan hải quan không thực hiện hoàn thuế. Việc xử lý, hoàn thuế sẽ do cơ quan thuế nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế.
2. Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu
Để được xử lý hoàn trả số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu đối với hàng hóa tái xuất, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục. Các chứng từ cốt lõi bao gồm:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế, trong đó giải trình rõ lý do tái xuất hàng hóa và cam kết chưa thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào với cơ quan thuế địa phương.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan, có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.
- Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ bảo lãnh thuế).
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có) hoặc các văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa ký kết với đối tác nước ngoài.
3. Trách nhiệm phối hợp giữa Cơ quan Hải quan và Cơ quan Thuế
Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế nội địa nhằm tránh việc hoàn thuế trùng lặp hoặc lợi dụng chính sách để gian lận thuế:
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hệ thống thông tin quản lý thuế để xác định trạng thái kê khai, khấu trừ thuế của doanh nghiệp.
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan gửi văn bản xác minh tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp để xác nhận rõ doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đối với tờ khai nhập khẩu đó chưa trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
- Người nộp thuế phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và số liệu kê khai trong hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan hải quan.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 8051/TCHQ-TXNK giúp tháo gỡ vướng mắc thực tế cho các doanh nghiệp gặp tình huống hàng hóa nhập khẩu bị lỗi, không đúng chủng loại hoặc không thể tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và buộc phải tái xuất. Quy định này đảm bảo tính công bằng, tránh đánh thuế trùng lặp đối với hàng hóa không thực tế tiêu dùng trong nước, đồng thời tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho cơ quan hải quan địa phương thực thi công vụ thống nhất, minh bạch.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8051/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dong Yang E&P Việt Nam.
(thôn Nguyễn Xá, xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn ngày 07/7/2016 của Công ty TNHH Dong Yang E&P Việt Nam đề nghị không thu thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc của của Công ty TNHH Dong Yang E&P Việt Nam. Hiện nay, Tổng cục Hải quan đang nghiên cứu trao đổi với các đơn vị liên quan và sẽ có công văn trả lời của Công ty TNHH Dong Yang E&P Việt Nam trong thời gian sớm nhất.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Dong Yang E&P Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 4580/BTC-TCHQ xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 13414/BTC-TCHQ năm 2013 về xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 8115/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8287/TCHQ-TXNK năm 2016 về xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5815/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chiết khấu, giảm giá hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4456/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng căn hộ du lịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4057/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1887/TXNK-CST năm 2016 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9 Công văn 10222/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 16322/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với tàu dịch vụ dầu khí do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 10757/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế giá trị gia tăng với lô hàng gồm thực phẩm cơm đóng gói, bánh mỳ đóng hộp, soup, nước khoáng... do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 7515/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu sau đó tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4580/BTC-TCHQ xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 13414/BTC-TCHQ năm 2013 về xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 8115/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8287/TCHQ-TXNK năm 2016 về xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5815/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chiết khấu, giảm giá hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4456/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng căn hộ du lịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4057/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1887/TXNK-CST năm 2016 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9 Công văn 10222/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 16322/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế giá trị gia tăng đối với tàu dịch vụ dầu khí do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 10757/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế giá trị gia tăng với lô hàng gồm thực phẩm cơm đóng gói, bánh mỳ đóng hộp, soup, nước khoáng... do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 7515/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu sau đó tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành