Tổng quan về Công văn 8135/CT-TTHT năm 2013
Công văn 8135/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế, đặc biệt tập trung vào việc xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến chủ doanh nghiệp. Nội dung công văn giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp về khoản chi tiền lương, tiền công của người quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
1. Quy định về chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp
Công văn làm rõ nguyên tắc xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp như sau:
- Đối với doanh nghiệp tư nhân: Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân do chính cá nhân đó làm chủ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Quy định này áp dụng bất kể chủ doanh nghiệp có trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay không.
- Đối với công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ: Tiền lương, tiền công và các khoản thù lao khác trả cho chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ) không được hạch toán vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
- Các khoản chi phí liên quan khác: Các khoản chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp hoặc các khoản phúc lợi khác được chi trả cho chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ cũng không được thừa nhận là chi phí hợp lý được trừ.
2. Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp
Bên cạnh thuế TNDN, công văn cũng hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản thu nhập của chủ doanh nghiệp:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Do khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ) không được trừ khi tính thuế TNDN, nên các khoản thu nhập này của chủ doanh nghiệp không chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
- Thu nhập từ lợi nhuận sau thuế: Phần lợi nhuận còn lại sau khi đã nộp thuế TNDN của doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ, khi chia cho chủ sở hữu thì không phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn.
3. Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc nắm rõ các hướng dẫn tại Công văn 8135/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế:
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ loại hình sở hữu (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ so với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần) để áp dụng đúng chính sách thuế đối với tiền lương của ban điều hành.
- Kế toán doanh nghiệp cần loại trừ các khoản chi lương, chi bảo hiểm của chủ doanh nghiệp ra khỏi chi phí hợp lý khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm nhằm tránh bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt hành chính.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8135/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV Mayekawa Việt Nam |
Trả lời văn bản số CV09/2013 ngày 01/10/2013 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
1) Về kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Căn cứ Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“1. Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế TNCN
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.
b) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên thì thực hiện khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
b.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.
c) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền.
2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh
a) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm:
a.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.
a.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.”
Trường hợp Công ty theo trình bày có nhân viên người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế, làm việc tại Công ty nhận thu nhập tiền lương, tiền công một phần tại Việt Nam và một phần tại Nhật Bản đều do Công ty chi trả thì Công ty thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN theo mẫu số 02/KK-TNCN (mẫu biểu ban hành theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC) trên toàn bộ thu nhập Công ty trả cho người lao động (bao gồm tiền lương do Công ty trả cho người lao động tại Nhật), người lao động không phải trực tiếp kê khai thuế TNCN theo quý cho cơ quan thuế.
Về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Điểm 7 Điều 14 Mục I Chương III Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn về thuế GTGT:
“Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
a) Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn bỏ sót, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản này.
…
b) Trường hợp cơ sở kinh doanh kê khai sót về số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu (kể cả số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu có chứng từ nộp thuế trước ngày 01/3/2012), số thuế GTGT đầu vào đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động thì được kê khai, khấu trừ bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
Trường hợp Công ty kê khai sót số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu thì được kê khai, khấu trừ bổ sung theo quy định của pháp luật quản lý thuế (không giới hạn thời gian nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5836/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5726/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành