Công văn 5836/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến các khoản chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí của chuyên gia nước ngoài
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phí như vé máy bay, tiền thuê nhà và các chi phí sinh hoạt khác cho chuyên gia nước ngoài:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Các khoản chi phí đưa đón, chỗ ở (tiền thuê nhà), vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp tại Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu các khoản chi này được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía đối tác nước ngoài.
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được chấp nhận là chi phí hợp lệ.
- Trường hợp không được tính vào chi phí được trừ: Nếu các khoản chi phí nêu trên không được quy định trong hợp đồng hoặc không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ thì doanh nghiệp không được phép hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Chính sách khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào
Về việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn dịch vụ phục vụ cho chuyên gia nước ngoài:
- Nguyên tắc khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí thuê nhà, vé máy bay và các dịch vụ khác phục vụ cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam được khấu trừ nếu các chi phí này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn GTGT hợp pháp.
- Điều kiện về chứng từ thanh toán: Tương tự như thuế TNDN, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Sự thống nhất giữa hợp đồng và thực tế: Nội dung chi trả chi phí phải đồng nhất với các thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa các bên liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Công văn 5836/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng pháp lý giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các doanh nghiệp Việt Nam thường xuyên sử dụng chuyên gia nước ngoài tối ưu hóa chi phí thuế:
- Rà soát hợp đồng: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại các điều khoản trong hợp đồng lao động, thỏa thuận cử biệt phái hoặc hợp đồng dịch vụ để đảm bảo các khoản chi phí cho chuyên gia được quy định cụ thể và chi tiết.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ: Đảm bảo lưu trữ đầy đủ cuống vé máy bay, hợp đồng thuê nhà, hóa đơn tài chính và chứng từ chuyển khoản ngân hàng để phục vụ cho công tác quyết toán thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5836/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH thương mại Interflour |
Trả lời văn bản số CV-08.IFT2014 ngày 16/6/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 5, Điều 6 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật quản lý thuế:
“Điều 5. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế
…
2. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế phải được soạn thảo, ký, ban hành đúng thẩm quyền; thể thức văn bản, chữ ký, con dấu trên văn bản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.
…
5. Trường hợp phát hiện văn bản giao dịch với cơ quan thuế không đáp ứng được các yêu cầu nêu trên thì cơ quan thuế yêu cầu người có văn bản giao dịch khắc phục sai sót và nộp bản thay thế.
6. Thời điểm cơ quan thuế nhận được bản thay thế hoặc bản dịch có đầy đủ các nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế được coi là thời điểm nhận văn bản giao dịch.”
“Điều 6. Giao dịch với cơ quan thuế
1. Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế trực tiếp ký hoặc giao cho cấp phó của mình ký thay trên các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. Việc giao ký thay phải được quy định bằng văn bản và lưu tại doanh nghiệp
2. Uỷ quyền trong giao dịch với cơ quan thuế
- Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có thể uỷ quyền cho cấp dưới ký thừa uỷ quyền các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế.
- Người nộp thuế là cá nhân có thể uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp đại lý thuế thực hiện theo khoản 3 Điều này) được thay mặt mình thực hiện giao dịch với cơ quan thuế thì phải có văn bản uỷ quyền theo Bộ luật dân sự.
- Văn bản uỷ quyền phải quy định cụ thể thời hạn, phạm vi uỷ quyền. Văn bản uỷ quyền phải gửi cơ quan thuế cùng văn bản, hồ sơ giao dịch lần đầu trong khoảng thời gian uỷ quyền.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp văn bản số CV- 08.IFT2014 ngày 16/6/2014 của Công ty do Kế toán trưởng ký, không có giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật là không đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư. Đề nghị Công ty khắc phục sai sót và có văn bản khác thay thế.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5726/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 7530/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8531/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8588/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 7995/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8090/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 8135/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 8164/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 8210/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 2702/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 2924/CT-TTHT năm 2014 về ngày nộp thuế bằng hình thức chuyển khoản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 7579/CT-TTHT năm 2014 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 8665/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5832/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5726/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7530/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8531/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8588/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 7995/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 8090/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 8135/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 8164/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 8210/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 2702/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 2924/CT-TTHT năm 2014 về ngày nộp thuế bằng hình thức chuyển khoản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 7579/CT-TTHT năm 2014 chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 7690/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18 Công văn 8665/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành