Giới thiệu về Công văn 81429/CT-TTHT
Công văn 81429/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động, dịch vụ khoa học và công nghệ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về thuế suất thuế GTGT 5% đối với dịch vụ khoa học công nghệ
Theo hướng dẫn tại Công văn, các dịch vụ khoa học và công nghệ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 5% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Đối tượng áp dụng: Các dịch vụ khoa học và công nghệ được quy định cụ thể tại Luật Khoa học và Công nghệ.
- Các hoạt động cụ thể bao gồm: Hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và thông tin khoa học và công nghệ.
- Dịch vụ hỗ trợ khác: Các dịch vụ về tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chuyển giao công nghệ nhằm đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
- Căn cứ pháp lý: Quy định này được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Quy định về thuế suất thuế GTGT 10% đối với các trường hợp khác
Đối với các hoạt động thương mại, dịch vụ không thuộc danh mục dịch vụ khoa học và công nghệ hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện pháp lý đi kèm, mức thuế suất áp dụng sẽ là mức thuế suất phổ thông:
- Mức thuế suất áp dụng: Thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Trường hợp áp dụng: Các hợp đồng kinh tế, dịch vụ thương mại thông thường, không chứng minh được tính chất phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu, phát triển hoặc dịch vụ khoa học công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.
Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc xác định thuế suất
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị chi trả và thụ hưởng dịch vụ:
- Tự xác định đối tượng: Doanh nghiệp phải căn cứ vào nội dung thực tế của hợp đồng dịch vụ, giấy phép hoạt động khoa học công nghệ (nếu có) và các quy định pháp luật chuyên ngành để áp dụng đúng thuế suất thuế GTGT.
- Hồ sơ chứng minh: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hợp đồng thể hiện rõ bản chất của dịch vụ khoa học công nghệ để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81429/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Trung tâm phát triển bền vững chất lượng Giáo dục phổ thông Quốc gia
Địa chỉ: Số 52 Liễu Giai, P. cống Vị, Q.Ba Đình, TP.Hà Nội;
MST: 0101656856-009
Trả lời công văn số 18/CV-TTGDPTQG ngày 25/8/2020 của Trung tâm phát triển bền vững chất lượng Giáo dục phổ thông Quốc gia (sau đây gọi tắt là Trung tâm) vướng mắc về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 của Quốc hội:
+ Tại Điều 3 về việc giải thích từ ngữ:
“3. Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học nghiên cứu và triển khai thực hiện, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.
...
10. Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.”
+ Tại Khoản 4 Điều 11 quy định về điều kiện thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
“4. Tổ chức khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ và được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.”
+ Tại Khoản 1 Điều 13 quy định về quyền của tổ chức khoa học và công nghệ
“1. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được Nhà nước giao biên chế.”
+ Tại Khoản 1 Điều 14 quy định về nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ
“1. Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ theo đúng lĩnh vực đã được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.”
- Căn cứ Khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về đối tượng áp thuế suất thuế GTGT 5%
“15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Trung tâm có cung cấp các dịch vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 và theo đúng các lĩnh vực được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ mà Trung tâm được cấp thì các dịch vụ khoa học công nghệ này được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Đề nghị Trung tâm căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để xác định đúng loại hình dịch vụ đơn vị cung cấp có phải là dịch vụ khoa học và công nghệ hay không, trên cơ sở đó thực hiện chính sách thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp vẫn còn vướng mắc về việc xác định loại hình dịch vụ cung cấp, đề nghị đơn vị liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về lĩnh vực khoa học và công nghệ để được hướng dẫn xác định theo đúng thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn, hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 7 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Trung tâm phát triển bền vững chất lượng Giáo dục phổ thông Quốc gia được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 617/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 4404/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 72266/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 278/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng với dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 27132/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 617/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4404/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động khoa học và công nghệ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 72266/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 278/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng với dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 27132/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành