Giới thiệu về Công văn 278/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 278/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Để đưa ra hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT cho dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn, Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 278/CTHN-TTHT, việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn được thực hiện dựa trên nguyên tắc phân loại dịch vụ viễn thông và dịch vụ công nghệ thông tin:
- Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn (bao gồm các dịch vụ gửi tin nhắn thương hiệu - SMS Brandname, tin nhắn chăm sóc khách hàng, tin nhắn quảng cáo và các dịch vụ quản lý hệ thống tin nhắn đi kèm) không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cũng không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% hoặc 5%. Do đó, các dịch vụ này chịu thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% chỉ được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu nếu dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Cục Thuế thành phố Hà Nội yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lưu ý các điểm sau khi lập hóa đơn và kê khai thuế:
- Doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn GTGT riêng cho từng loại dịch vụ với mức thuế suất tương ứng. Trường hợp cung cấp gói dịch vụ bao gồm nhiều dịch vụ có thuế suất khác nhau thì phải tách riêng giá trị của từng dịch vụ; nếu không tách riêng được thì phải áp dụng mức thuế suất cao nhất của dịch vụ có trong gói.
- Đảm bảo việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ, hợp đồng kinh tế rõ ràng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 278/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Truyền thông VMG
(Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà PEAKVIEW Tower, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội - MST: 0101883619)
Trả lời công văn số 278/CV-VMG đề ngày 18/12/2020 của Công ty Cổ phần Truyền thông VMG (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông:
Tại Khoản 1 Điều 9 quy định phân loại dịch vụ viễn thông:
“1. Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm:
…
đ) Dịch vụ nhắn tin;
…”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. ...”
Tại Điều 11 quy định về mức thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. ...”
- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
…
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại khoản 23 Điều 4 Thông tư này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn đến các thuê bao di động ở Việt Nam cho các Công ty nước ngoài không có trụ sở tại Việt Nam thì dịch vụ nêu trên không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Công ty phải lập hóa đơn và kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 3 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty Cổ phần Truyền thông VMG biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 81429/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khoa học công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 2 Công văn 84104/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng tiêu dùng cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 91266/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các gói thầu tư vấn thuộc Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 5175/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 81429/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khoa học công nghệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội
- 8 Công văn 84104/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng tiêu dùng cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 91266/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các gói thầu tư vấn thuộc Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 5175/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành