Tóm tắt Công văn 8144/BCT-XNK về giấy phép nhập khẩu tự động đối với hàng hóa đã thông quan
Công văn 8144/BCT-XNK do Bộ Công thương ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc quản lý và áp dụng giấy phép nhập khẩu tự động đối với các lô hàng hóa đã hoàn thành thủ tục thông quan. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi và định hướng xử lý được quy định tại văn bản này.
1. Mục đích và phạm vi áp dụng của Công văn 8144/BCT-XNK
Văn bản được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý bằng giấy phép nhập khẩu tự động, đặc biệt là đối với các trường hợp hàng hóa thực tế đã được thông quan nhưng chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện về giấy phép tại thời điểm làm thủ tục.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấp giấy phép nhập khẩu tự động của Bộ Công thương; các cơ quan Hải quan địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn quy trình phối hợp, kiểm tra và xử lý đối với các lô hàng đã thông quan nhưng có vướng mắc về giấy phép nhập khẩu tự động.
2. Các nội dung hướng dẫn và nguyên tắc xử lý cốt lõi
Công văn tập trung làm rõ phương án xử lý đối với hàng hóa đã thông quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp giải phóng hàng hóa, đồng thời bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại:
- Nguyên tắc hậu kiểm và đối chiếu thông tin: Đối với các lô hàng đã được cơ quan Hải quan cho phép thông quan, việc kiểm tra giấy phép nhập khẩu tự động sẽ được thực hiện dựa trên cơ sở đối chiếu dữ liệu điện tử hoặc văn bản xác nhận từ cơ quan cấp phép của Bộ Công thương.
- Xử lý trường hợp thiếu sót giấy phép: Hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục bổ sung hoặc giải trình đối với các trường hợp doanh nghiệp chưa xuất trình được giấy phép nhập khẩu tự động tại thời điểm thông quan do lỗi hệ thống hoặc các nguyên nhân khách quan khác.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu xuất trình và phải hoàn thiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hải quan theo đúng quy định.
3. Phối hợp liên ngành giữa Bộ Công thương và Tổng cục Hải quan
Để bảo đảm tính thống nhất trong thực thi pháp luật, Công văn 8144/BCT-XNK nhấn mạnh cơ chế phối hợp giữa hai cơ quan quản lý:
- Chia sẻ dữ liệu: Tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin về việc cấp giấy phép nhập khẩu tự động qua Cổng thông tin một cửa quốc gia nhằm giảm thiểu thời gian thông quan và hạn chế sai sót thủ công.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Thiết lập đầu mối tiếp nhận và xử lý nhanh các phản ánh của doanh nghiệp liên quan đến hiệu lực của giấy phép nhập khẩu tự động đối với hàng hóa đã hoặc đang trong quá trình thông quan.
Để tra cứu thêm các văn bản hướng dẫn liên quan và cập nhật quy định mới nhất về thủ tục xuất nhập khẩu, quý khách hàng có thể truy cập hệ thống cơ sở dữ liệu pháp luật tại hethongphapluat.com.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8144/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty CP Dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội (HAPHARCO)
Đ/c: Số 2, Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trả lời công văn số 070/CTDP-XNK ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Công ty CP Dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội về việc xin cấp giấy phép tự động đối với mặt hàng chất chống khô miệng GC Dry Mouth gel ast pack đã được thông quan theo tờ khai nhập khẩu số 9839/NKD ngày 24 tháng 6 năm 2011.
Theo quy định tại khoản 2 và 3 điều 4 Chương II Quy chế về cấp phép nhập khẩu hàng hóa ban hành kèm theo Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu tự động được nộp cho cơ quan cấp phép trước khi hàng hoá được thông quan và hàng hoá chỉ được thông quan sau khi có giấy phép nhập khẩu tự động. Do đó, Bộ Công Thương không cấp giấy phép nhập khẩu tự động cho lô hàng chất chống khô miệng GC Dry Mouth gel ast pack đã được nhập khẩu và thông quan theo tờ khai nhập khẩu số 9839/NKD ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Công ty Dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội.
Bộ Công Thương thông báo để công ty biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5068/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu tự động do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5955/TCHQ-GSQL về giấy phép nhập khẩu tự động do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 71/GSQL-GQ1 về giấy phép nhập khẩu tự động do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 562/GSQL-GQ1 năm 2013 hướng dẫn trích giấy phép nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 41/2005/QĐ-TTg về Quy chế về cấp phép nhập khẩu hàng hoá do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 5068/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu tự động do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5955/TCHQ-GSQL về giấy phép nhập khẩu tự động do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 71/GSQL-GQ1 về giấy phép nhập khẩu tự động do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Công văn 562/GSQL-GQ1 năm 2013 hướng dẫn trích giấy phép nhập khẩu hàng hóa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành