Giới thiệu về Công văn 81524/CT-HTr năm 2015
Công văn 81524/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phí phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện di chuyển nhà xưởng, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều kiện để chi phí di chuyển nhà xưởng được tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, các khoản chi phí di chuyển nhà xưởng, văn phòng, máy móc thiết bị được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như hợp đồng thuê vận chuyển, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu bàn giao...).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo quy định.
Phương thức hạch toán và phân bổ chi phí di chuyển
Về nguyên tắc hạch toán và phân bổ chi phí đối với hoạt động di dời cơ sở sản xuất:
- Các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt lại máy móc, thiết bị, nhà xưởng không được ghi nhận tăng nguyên giá tài sản cố định mà phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Trường hợp chi phí di chuyển phát sinh với giá trị lớn, doanh nghiệp được phép phân bổ dần khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Thời gian phân bổ tối đa không quá 03 năm kể từ thời điểm hoàn thành việc di dời và đưa tài sản vào hoạt động tại địa điểm mới.
Xử lý chi phí di chuyển trong trường hợp nhận kinh phí hỗ trợ, đền bù
Đối với các doanh nghiệp thực hiện di dời theo quy hoạch của Nhà nước hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và có nhận được khoản tiền đền bù, hỗ trợ di dời:
- Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ giữa chi phí di dời thực tế phát sinh (bao gồm chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt lại, thiệt hại về tài sản...) với khoản tiền đền bù, hỗ trợ nhận được từ ngân sách nhà nước hoặc chủ đầu tư.
- Nếu khoản tiền đền bù, hỗ trợ lớn hơn chi phí di dời thực tế, phần chênh lệch thặng dư được hạch toán vào thu nhập khác để tính thuế TNDN theo quy định.
- Nếu khoản tiền đền bù, hỗ trợ nhỏ hơn chi phí di dời thực tế, phần chênh lệch thiếu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện
Doanh nghiệp cần chủ động lập phương án di dời, dự toán chi phí chi tiết và lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến việc di chuyển nhà xưởng để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi thực hiện quyết toán thuế TNDN. Việc phân bổ chi phí phải đảm bảo tính nhất quán và tuân thủ đúng thời hạn tối đa 03 năm theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81524/CT-HTr | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên chiếu sáng và thiết bị đô thị.
(Đ/c: Số 01 Ngõ 78 Đường Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, thành phố Hà Nội - MST: 0100106024)
Trả lời công văn số 629/CTCS đề ngày 01/12/2015 của Công ty TNHH một thành viên chiếu sáng và thiết bị đô thị hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng....”
+ Tại Khoản 2 Điều 6 quy định: “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty phát sinh chi phí di chuyển nhà xưởng đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính là khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH một thành viên chiếu sáng và thiết bị đô thị được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 55166/CT-HTr năm 2015 xác định chi phí được trừ đối với khoản chi bồi thường hỗ trợ, tái định cư do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 58488/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 66920/CT-HTr năm 2015 chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 81437/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tài chính do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 55166/CT-HTr năm 2015 xác định chi phí được trừ đối với khoản chi bồi thường hỗ trợ, tái định cư do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 58488/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 66920/CT-HTr năm 2015 chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 81437/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tài chính do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành