Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 58488/CT-HTr năm 2015 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trong đó làm rõ các điều kiện để khoản chi được tính vào chi phí được trừ và quy định hạch toán chi phí đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn từ hộ, cá nhân kinh doanh.

- Điều kiện chung để khoản chi được tính vào chi phí được trừ

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC), doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định của pháp luật).

- Quy định chi tiết đối với chi phí mua hàng hóa, dịch vụ lập Bảng kê

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn nhưng thuộc các đối tượng đặc thù, doanh nghiệp vẫn được hạch toán vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các quy định sau:

  • Các trường hợp được phép lập Bảng kê thu mua:
    • Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
    • Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế giá trị gia tăng (tức dưới 100 triệu đồng/năm).
  • Trách nhiệm pháp lý đối với Bảng kê: Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.
  • Quy định về chứng từ thanh toán: Các khoản chi phí thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê hợp lệ nêu trên được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- 원 tắc thực hiện tại cơ quan thuế

Cục Thuế TP. Hà Nội chỉ đạo Chi cục Thuế quận Long Biên căn cứ các quy định nêu trên để hướng dẫn người nộp thuế áp dụng thống nhất, đảm bảo việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đúng quy định pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58488/CT-HTr
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: Chi cục thuế quận Long Biên.

Trả lời công văn số 9345/CCT-KT2 ngày 27/08/2015 của Chi cục thuế quận Long Biên hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 5, Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“ 5. Điu 9 được sửa đi, b sung như sau:

Điu 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Khon chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng ln có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tin mặt, trừ các trường hp không bt buc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mt theo quy đnh của pháp lut”

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 4. Sửa đổi, b sung Điều 6 Thông tư s 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư s 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư s 151/2014/TT-BTC) như sau:

Điu 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điu kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định ca pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dch v từng ln có giá tr từ 20 triu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tin mt...

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua tài sản, dịch vụ ca hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyn của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”

Căn cứ quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc sau:

- Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.

- Các khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm) thì trường hợp này doanh nghiệp được lập bảng kê và được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi cục thuế quận Long Biên được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 58488/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 58488/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/09/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 58488/CT-HTr năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký