Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 8197/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi học phí cho con của người lao động

Công văn 8197/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 21 tháng 08 năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản học phí do người sử dụng lao động chi trả thay cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí phúc lợi cho nhân viên.

1. Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với học phí của con người lao động nước ngoài

Theo hướng dẫn tại Công văn 8197/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài được xử lý như sau:

  • Đối tượng áp dụng: Con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam học tại các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông.
  • Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản học phí này phải được người sử dụng lao động (doanh nghiệp) thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (trường học) theo hình thức chuyển khoản hoặc thanh toán trực tiếp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả khoản tiền học phí này trực tiếp cho người lao động nước ngoài (trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của người lao động) để họ tự đóng học phí cho con, thì khoản tiền này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.

2. Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với học phí của con người lao động Việt Nam

Đối với người lao động là công dân Việt Nam, chính sách ưu đãi thuế TNCN đối với khoản học phí cho con được quy định chặt chẽ hơn:

  • Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản học phí do doanh nghiệp trả thay cho con của người lao động Việt Nam chỉ được miễn thuế TNCN khi con của người lao động Việt Nam đang học tập tại nước ngoài (du học) từ bậc mầm non đến trung học phổ thông.
  • Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục ở nước ngoài và có đầy đủ chứng từ chứng minh việc thanh toán học phí hợp pháp.
  • Trường hợp học trong nước: Nếu doanh nghiệp chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại các trường học trong nước (Việt Nam), khoản chi này không được miễn thuế TNCN và phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

3. Các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện chi trả học phí

Để đảm bảo các khoản chi học phí cho con của người lao động được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và không bị tính thuế TNCN cho người lao động, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Quy định trong quy chế nội bộ: Khoản phúc lợi về học phí cho con người lao động phải được ghi nhận rõ ràng, cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các văn bản pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
  • Hồ sơ chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm: Quyết định cử đi học hoặc thông báo học phí của nhà trường; Hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp; Giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người lao động và học sinh.

4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng

Công văn 8197/CT-TTHT thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc phân biệt rõ ràng giữa đối tượng lao động nước ngoài (học tại Việt Nam) và lao động Việt Nam (học tại nước ngoài) giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách lương thưởng, phúc lợi phù hợp, tránh các rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế hàng năm.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8197/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân

Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2017

 

Kính gửi: Nhà Tập Luyện Thể Thao Phú Thọ
Địa chỉ: Số 219 Lý Thường Kiệt, P.15, Quận 11, TP.HCM
Mã số thuế: 0306049806

Trả lời văn thư số 227/NTLTTPT ngày 29/05/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:

+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp...

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

…”

Căn cứ Khoản 3 Điều 21 Thông số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 111/2013/TT-BTC:

“a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

- Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

a.4.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp tổ chức chi trả sau khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp và thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả”.

Trường hợp Nhà tập luyện ký hợp đồng huấn luyện và đào tạo với các huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển, thời gian thực hiện hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì khi chi trả tiền công tập luyện, tiền hỗ trợ tập luyện, tiền thưởng Nhà tập luyện phải tính khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Nếu trong năm huấn luyện viên, vận động viên chỉ có duy nhất thu nhập tại Nhà tập luyện thì được ủy quyền cho Nhà tập luyện quyết toán thuế thay theo hướng dẫn nêu trên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- P.KT số 3;
- Lưu: VT, TTHT.
1104-31839545/thắng

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8197/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8197/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/08/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/08/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8197/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký