Tổng quan về Công văn 8200/CT-TTHT năm 2017
Công văn 8200/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Cụ thể, công văn tập trung làm rõ quy định về việc tính thuế TNCN đối với khoản chi tiền vé máy bay cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép và các điều kiện đi kèm để được miễn thuế.
- Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền vé máy bay của người lao động nước ngoài
- Trường hợp được miễn thuế TNCN: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN. Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động nước ngoài, không áp dụng cho người lao động Việt Nam.
- Trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản chi tiền vé máy bay cho thân nhân (vợ, chồng, con, bố mẹ...) của người lao động nước ngoài đi cùng hoặc về nước nghỉ phép; hoặc khoản chi vé máy bay từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm tính thuế của người lao động đều phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Xác định quê hương của người lao động: Quốc gia nơi người lao động nước ngoài về nghỉ phép phải là quốc gia nơi người đó mang quốc tịch hoặc nơi gia đình người đó đang sinh sống (được xác định dựa trên hộ chiếu hoặc giấy tờ cư trú hợp pháp).
- Điều kiện để khoản chi vé máy bay được tính vào chi phí được trừ và miễn thuế TNCN
- Quy định trong hợp đồng lao động: Khoản phúc lợi về vé máy bay khứ hồi về nước nghỉ phép phải được ghi nhận cụ thể trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh bao gồm: Vé máy bay (hoặc vé điện tử), thẻ lên máy bay (boarding pass), hóa đơn dịch vụ đại lý vé máy bay (nếu mua qua đại lý tại Việt Nam) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Tính hợp lý của hành trình: Hành trình bay phải phù hợp với thời gian xin nghỉ phép của người lao động tại doanh nghiệp và điểm đến phải trùng khớp với quốc gia gốc của người lao động.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Tối ưu hóa chi phí nhân sự: Việc nắm rõ Công văn 8200/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài xây dựng chính sách phúc lợi tối ưu, vừa thu hút nhân tài vừa đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế, tránh rủi ro bị truy thu thuế TNCN và phạt vi phạm hành chính khi quyết toán thuế.
- Phân biệt rõ đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp cần lưu ý chính sách miễn thuế TNCN đối với vé máy bay về phép chỉ dành riêng cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài về phép, không áp dụng cho người lao động Việt Nam làm việc trong nước đi du lịch hoặc nghỉ phép nội địa.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8200/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH giải pháp Sato Việt Nam
Địa chỉ: Lầu 6, Saigon Finance, Số 9 Đinh Tiên Hoàng, Phường Đakao, Quận 1
Mã số thuế: 0311969090
Trả lời văn bản số HR0501/2017-SATO ngày 22/05/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số Điều của Luật quản lý thuế;
“7. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài
a) Nguyên tắc khai thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, riêng cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại nước ngoài khai thuế theo quý.
…
c) Nơi nộp hồ sơ khai thuế
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại nước ngoài khai thuế tại Cục Thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc hoặc Cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) (trường hợp cá nhân không làm việc tại Việt Nam)
- Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài (trừ tiền lương, tiền công) khai thuế tại Cục Thuế nơi cá nhân cư trú nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
d) Thời hạn nộp sơ khai thuế
Cá nhân có trách nhiệm khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập. Trường hợp khi phát sinh thu nhập hoặc nhận thu nhập ở nước ngoài nhưng cá nhân có thu nhập đang ở nước ngoài thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam.
…”
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/08/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
Trường hợp Công ty có người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ hai nơi: Công ty tại Việt Nam và Công ty tại Nhật Bản thì đối với thu nhập do Công ty chi trả thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động, cuối năm Công ty kê khai vào bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động; đối với khoản thu nhập của người lao động do Công ty nước ngoài (Nhật Bản) chi trả thì người lao động phải kê khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Cuối năm, người lao động có trách nhiệm tổng hợp thu nhập từ hai nơi tự quyết toán thuế TNCN theo mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nộp cho cơ quan thuế theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7955/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 7992/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8018/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8236/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7955/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7992/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8018/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8236/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành