Tổng quan về Công văn 823/TCT-TNCN
Công văn 823/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân xác định đúng bản chất thu nhập, áp dụng đúng thuế suất và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
Xác định bản chất thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần
Nội dung cốt lõi của Công văn 823/TCT-TNCN tập trung vào việc phân loại và xác định bản chất của khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần:
- Phân loại là chuyển nhượng chứng khoán: Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành, cá nhân thực hiện chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần (bao gồm cả công ty cổ phần chưa niêm yết, công ty cổ phần chưa đại chúng hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống UPCoM) đều được xác định là hoạt động chuyển nhượng chứng khoán.
- Phân biệt với chuyển nhượng phần vốn góp: Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần không được áp dụng quy định về chuyển nhượng phần vốn góp (vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã). Sự phân biệt này là cơ sở pháp lý quan trọng để áp dụng phương pháp tính thuế và thuế suất phù hợp.
Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng
Công văn hướng dẫn cụ thể về cách thức xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có hoạt động chuyển nhượng cổ phần như sau:
- Thuế suất áp dụng: Cá nhân chuyển nhượng cổ phần (chứng khoán) phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
- Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng cổ phần từng lần x Thuế suất 0,1%.
- Xác định giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng cổ phần được xác định là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn giá trị sổ sách của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất trước khi chuyển nhượng, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và vai trò của doanh nghiệp
Công văn 823/TCT-TNCN quy định rõ ràng về trách nhiệm của các bên liên quan nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tránh thất thu thuế:
- Trách nhiệm của cá nhân chuyển nhượng: Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần có nghĩa vụ tự thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định, hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thay.
- Trách nhiệm kiểm soát của công ty cổ phần: Khi thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông của công ty, doanh nghiệp có trách nhiệm yêu cầu cá nhân chuyển nhượng cổ phần xuất trình chứng từ, biên lai đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Trách nhiệm nộp thay của doanh nghiệp: Trường hợp công ty cổ phần thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông mà không yêu cầu cá nhân xuất trình chứng từ nộp thuế, doanh nghiệp đó phải chịu trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân chuyển nhượng cổ phần.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần phải được nộp chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có hiệu lực, hoặc trước thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 823/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2010 |
Kính gửi: Công thông tin điện tử Chính phủ.
Tổng cục Thuế nhận được câu hỏi của Bà Trần Thị Thanh Mai thông qua Cổng Thông tin Điện tử Chính phủ hỏi về chính sách thuế Thu nhập cá nhân đối với cổ đông trong công ty cổ phần chuyển nhượng cổ phần cho các cá nhân khác, về vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 4 .1 , mục II, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn: "Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán"
- Tại điểm 1.2.3, mục II, phần D trong Thông tư nêu trên hướng dẫn:
"Mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán không phân biệt nộp thuế theo thuế suất 0,1% hay 20% đều phải khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng. Căn cứ để xác định số thuế khấu trừ là giá chuyển nhượng chưa trừ các khoản chi phí nhân (x) với thuế suất 0,1%"; "Trường hợp chứng khoán chưa niêm yết, giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán mà tổ chức phát hành chứng khoán không uỷ quyền quản lý danh sách cổ đông cho công ty chứng khoán thì tổ chức phát hành chứng khoán chịu trách nhiệm khấu trừ thuế"
- Tại điểm 2c, mục II Công văn số 42/BTC-TCT ngày 02/01/2009 của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán nêu: "Công ty phát hành chứng khoán có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế.
Căn cứ để khấu trừ thuế là giá chuyên nhượng cổ phiếu và số lượng cổ phiếu của từng lần chuyển nhượng; giá chuyển nhượng cổ phiếu được xác định theo giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc có ghi giá nhưng thấp hơn giá ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất thì Công ty phát hành cổ phiếu được căn cứ vào giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất để khấu trừ thuế.
Người chuyển nhượng chứng khoán phải xuất trình hợp đồng chuyển nhượng với công ty phát hành chứng khoán đồng thời với đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã chuyển nhượng.
Công ty phát hành cổ phiếu có trách nhiệm tính và thu thuế TNCN đối với các trường hợp chuyển nhượng và kê khai nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính."
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, cổ đông trong công ty chuyển nhượng cổ phần cho cá nhân khác thì Công ty phát hành cổ phiếu có trách nhiệm tính và thu thuế TNCN với thuế suất 0,1 % trên tổng giá trị chuyển nhượng theo hợp đồng do cá nhân xuất trình. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc có ghi giá nhưng thấp hơn giá ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất thì Công ty phát hành cổ phiếu được căn cứ vào giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất để khấu trừ thuế.
Tổng cục Thuế gửi đến Công thông tin điện tử Chính phủ và đề nghị Cổng thông tin điện tử Chính phủ thông báo đến bạn đọc./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 42/BTC-TCT về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 42/BTC-TCT về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1211/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành