Giới thiệu chung về Công văn 1211/TCT-DNNCN
Công văn 1211/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc phân biệt giữa chuyển nhượng vốn góp và chuyển nhượng chứng khoán, từ đó áp dụng đúng mức thuế suất và phương pháp tính thuế theo quy định pháp luật.
Phân loại thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 1211/TCT-DNNCN, hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần được xác định cụ thể như sau:
- Bản chất của cổ phần: Cổ phần trong công ty cổ phần, dù là công ty đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hay chưa niêm yết (kể cả công ty cổ phần chưa đại chúng), đều được coi là chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán.
- Phân loại thu nhập: Thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần được phân loại thống nhất vào nhóm thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, không áp dụng quy định về chuyển nhượng vốn góp thông thường.
Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng
Việc xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần được thực hiện theo phương pháp áp dụng cho chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể:
- Thuế suất áp dụng: Cá nhân chuyển nhượng cổ phần phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% tính trên giá chuyển nhượng cổ phần từng lần.
- Công thức tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng cổ phần từng lần x Thuế suất 0,1%.
- Xác định giá chuyển nhượng: Giá chuyển nhượng cổ phần được xác định là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá trị sổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng, giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo giá trị sổ sách của doanh nghiệp hoặc theo giá ấn định của cơ quan thuế để tránh thất thu ngân sách.
Quy định về kê khai và nộp thuế
Công văn nhấn mạnh trách nhiệm kê khai và nộp thuế của các bên liên quan nhằm đảm bảo quản lý thuế chặt chẽ:
- Trách nhiệm của cá nhân chuyển nhượng: Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần có nghĩa vụ tự kê khai, nộp thuế theo quy định hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thay.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành cổ phần: Công ty cổ phần nơi cá nhân chuyển nhượng cổ phần có trách nhiệm yêu cầu cá nhân xuất trình chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân trước khi thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thay đổi danh sách cổ đông khi chưa có chứng từ nộp thuế của cá nhân, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân đó.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Việc kê khai thuế phải được thực hiện theo từng lần phát sinh giao dịch chuyển nhượng cổ phần, đảm bảo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1211/TCT-DNNCN mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc, giúp:
- Tránh sự nhầm lẫn giữa thuế suất chuyển nhượng vốn góp (áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế) và thuế suất chuyển nhượng chứng khoán (áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng).
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân sở hữu cổ phần trong các công ty cổ phần chưa niêm yết dễ dàng xác định và hoàn thành nghĩa vụ thuế của mình.
- Tăng cường vai trò giám sát của doanh nghiệp đối với nghĩa vụ thuế của cổ đông, hạn chế tình trạng trốn thuế, tránh thuế trong hoạt động chuyển nhượng vốn, cổ phần.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1211/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4165/CT-KTr ngày 30/11/2018 của Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
· Quy định về chính sách thuế TNCN
* Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Tại Điểm 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.”
* Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Tại Khoản b Điểm 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.”
Tại Điểm b Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
b) Thuế suất và cách tính thuế:
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
Cách tính thuế:
| Thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần | x | Thuế suất 0,1% |
Tại Điều 4 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ Phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.”
· Quy định và Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 quy định:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.
2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
Tại Điều 120 của Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định:
1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:…”
Như vậy, “Cổ phiếu” là hình thức thể hiện “cổ phần”, do đó, các cá nhân chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần theo quy định tại luật Doanh nghiệp và luật Chứng khoán được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
Căn cứ pháp luật về thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thì cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thực, hiện khai, nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng theo hướng dẫn tại Điều 16 và Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận căn cứ quy định của pháp luật về thuế và hồ sơ cụ thể về việc chuyển nhượng vốn của các cá nhân trong Công ty CP Thương mại – Resort Hoàn Cầu để hướng dẫn người nộp thuế kê khai và nộp thuế đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Chứng khoán 2006
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Doanh nghiệp 2014
- 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 4145/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng cổ phần của Công ty cổ phần du lịch và thương mại Vinpearl
- 2 Công văn 823/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với công ty cổ phần có cổ đông trong công ty thực hiện chuyển nhượng cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5319/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần trong năm 2007 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Chứng khoán 2006
- 2 Công văn số 4145/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng cổ phần của Công ty cổ phần du lịch và thương mại Vinpearl
- 3 Công văn 823/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với công ty cổ phần có cổ đông trong công ty thực hiện chuyển nhượng cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5319/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần trong năm 2007 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Doanh nghiệp 2014
- 7 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành