Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 8240/BTC-TCHQ năm 2022 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong việc xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải. Nội dung văn bản tập trung vào việc làm rõ cơ sở pháp lý, thẩm quyền xác định và các chính sách ưu đãi thuế liên quan để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

- Cơ sở pháp lý và mục đích ban hành

  • Văn bản được xây dựng dựa trên các quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Mục đích ban hành nhằm thống nhất quy trình nghiệp vụ giữa cơ quan hải quan và cơ quan quản lý môi trường, đảm bảo áp dụng đúng, đủ các chính sách ưu đãi thuế đối với hàng hóa, sản phẩm thân thiện với môi trường.

- Nguyên tắc xác định sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải

  • Sản phẩm phải được tạo ra trực tiếp từ quá trình công nghệ tái chế, xử lý chất thải của cơ sở sản xuất đã được cấp giấy phép môi trường hoặc các văn bản pháp lý tương đương theo quy định.
  • Việc xác định danh mục sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn môi trường liên quan phải căn cứ vào các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc hướng dẫn chuyên môn cụ thể từ Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu hồ sơ dự án, quy trình công nghệ sản xuất và các chứng nhận chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế.

- Thẩm quyền và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc ban hành tiêu chí, quy chuẩn kỹ thuật và xác nhận các sản phẩm đạt tiêu chuẩn từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.
  • Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu, áp dụng chính sách thuế dựa trên hồ sơ thực tế và các văn bản xác nhận của cơ quan quản lý môi trường.
  • Trong trường hợp có sự chưa thống nhất hoặc phát sinh vướng mắc về bản chất của sản phẩm tái chế, Tổng cục Hải quan sẽ chủ động phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, làm rõ trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

- Hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp thực hiện dự án tái chế, xử lý chất thải được hưởng các ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện và vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được để phục vụ trực tiếp cho hoạt động của dự án.
  • Các sản phẩm đầu ra từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được xem xét áp dụng các chính sách ưu đãi thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự khai báo trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp của hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc sản phẩm tái chế khi thực hiện thủ tục hải quan.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8240/BTC-TCHQ
V/v xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2022

 

Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bộ Tài chính nhận được vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp trong việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến trao đổi với Quý Bộ như sau:

1. Quy định của pháp luật thuế về chính sách thuế đối với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải từ ngày 1/9/2016 đến nay

Căn cứ điểm b khoản 19 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định “Sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải” thuộc trường hợp được miễn thuế xuất khẩu;

Căn cứ khoản 3 Điều 25 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định: căn cứ để xác định sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ khoản 6 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định: Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục hoặc tiêu chí đ xác định sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải;

Căn cứ các quy định trên thì sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải khi xuất khẩu thuộc trường hợp được miễn thuế xuất khẩu. Căn cứ để xác định sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải thực hiện theo Danh mục hoặc tiêu chí do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

2. Quy định của pháp luật bảo vệ môi trường về danh mục, tiêu chí để xác định sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải

a) Giai đoạn từ ngày 01/9/2016 (ngày có hiệu lực của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế XNK) đến trước ngày 01/7/2019 (Nghị định số 40/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế BVMT có hiệu lực)

Bộ Tài nguyên và Môi trường không quy định Danh mục hoặc Tiêu chí sản phẩm xuất khẩu theo thẩm quyền quy định tại điều 40 nghị định 134/2016/NĐ-CP. Do đó, Cơ quan Hải quan không có căn cứ để xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu theo quy định đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

b) Giai đoạn từ ngày 01/7/2019 đến ngày 9/01/2022 (khoảng thời gian có hiệu lực của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP)

Ngày 24/5/2019, Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) có công văn số 2210/TCMT-QLCT gửi Tổng cục Hải quan về việc ban hành Danh mục hoặc tiêu chí xác định sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải theo quy định tại Khoản 6 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nêu trên. Trong đó có nêu: Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu và trình Chính phủ ban hành Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hình Luật Bảo vệ môi trường, trong đósửa đổi quy định về sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải. Theo đó, khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 19/2015/NĐ-CP được sửa đổi như sau “sản phẩm từ hoạt động tái chế xử lý chất thải rắn của cơ sở xử lý chất thải (sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại quy định tại khoản 12 Phụ lục III Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này là các sản phẩm đã được nêu trong dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải”.

Căn cứ khoản 23 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 sửa đổi khoản 3 Điều 44 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định: “Sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải rn của cơ sở xử lý chất thải (sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại) quy định tại khoản 12 Phụ lục III Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này là các sản phẩm đã được nêu trong dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải”.

Căn cứ khoản 12 Phụ lục III Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định: hoạt động sản xuất sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải rắn của cơ sở xử lý chất thải (sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại) thuộc Danh mục hot động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ.

Căn cứ quy định nêu trên thì cơ sở để xác định sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải rắn của cơ sở xử lý chất thải là các sản phẩm đã được nêu trong dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải. Cơ quan Hải quan có căn cứ để xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu theo quy định đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

c) Giai đoạn từ ngày 10/01/2022 (thời điểm hiệu lực Nghị định 08/2022/NĐ-CP thay thế Nghị định số 40/2019/NĐ-CP) đến nay.

Căn cứ khoản 1 Điều 131 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định về đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường:

“1. Đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư công trình bảo vệ môi trường; hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về bảo vệ môi trường thuộc dự án, ngành, nghề ưu đãi đầu tư được quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định này”.

Căn cứ khoản 2 Điều 134 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về ưu đãi về thuế, phí và lệ phí:

“2. Ưu đãi các chính sách thuế, phí, lệ phí khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí.”

Căn cứ điểm đ khoản 2 Phụ lục XXX kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP thì doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bao gồm: sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải đáp ứng các quy định của pháp luật chất lượng sản phẩm hàng hóa thuộc danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, kể từ ngày 10/01/2022 (ngày Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực thay thế Nghị định số 40/2019/NĐ-CP) đã quy định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải đáp ứng các quy định của pháp luật chất lượng sản phẩm hàng hóa thuộc danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ, việc ưu đãi về thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Hiện nay, quy định pháp luật về thuế nêu tại điểm 1 nêu trên vẫn đang có hiệu lực thi hành. Theo đó, Chính phủ giao Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành danh mục hoặc tiêu chí để xác định sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

3. Vướng mắc phát sinh

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP không quy định về Danh mục hoặc tiêu chí để xác định sản phẩm xuất khẩu từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải theo quy định tại pháp luật về thuế, không quy định việc xác định sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải là các sản phẩm đã được nêu trong dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải như đã quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP trước đây. Do đó, từ ngày 10/01/2022 đến nay cơ quan Hải quan không căn cứ để xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.

4. Ý kiến của Bộ Tài chính

Để xử lý vướng mắc này, trên cơ sở nội dung trao đổi tại cuộc họp ngày 21/6/2022 giữa Tổng cục Hải quan và Vụ Quản lý chất thải- Bộ Tài nguyên và Môi trường, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường:

(i) Ban hành Danh mục hoc tiêu chí xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải làm căn cứ áp dụng chính sách thuế xuất khẩu theo quy định.

(ii) Trường hợp không ban hành Danh mục hoặc tiêu chí thì quy định rõ tên loại văn bản làm cơ sở xác định sản phẩm xuất khẩu từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải (Ví dụ: Giấy phép xử lý chất thải nguy hại còn hiệu lực hoặc Giấy phép môi trường...). Văn bản này phải có các thông tin cụ thể về: tên nguyên liệu đầu vào, tên sản phẩm thu được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải, khối lượng nguyên liệu đầu vào, công suất, quy mô sản xuất của cơ sở xử lý chất thải... để cơ quan hải quan cơ sở xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ QLCT - Tổng cục Môi trường
(Bộ Tài nguyên và Môi trường (để biết);
- Vụ CST, Vụ PC- BTC (để biết);
- Cục GSQL, Vụ PC- TCHQ (để biết);
- Cục HQ tỉnh Bình Dương (để biết);
- Công ty TNHH Ngọc Thiên, Công ty TNHH Dung Ngọc; Công ty TNHH Làng nghề Đông Mai (để biết);
- Lưu: VT, TCHQ-TXNK, (11b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8240/BTC-TCHQ năm 2022 về xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 8240/BTC-TCHQ
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/08/2022
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/08/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8240/BTC-TCHQ năm 2022 về xác định s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký