Giới thiệu về Công văn 2957/BTC-TCHQ năm 2023
Công văn 2957/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, đặc biệt là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường theo quy định pháp luật.
Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
Văn bản hướng tới việc thống nhất thực hiện các chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước, cụ thể bao gồm:
- Xác định rõ đối tượng sản phẩm được hình thành từ quá trình tái chế, xử lý chất thải để áp dụng chính sách miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch cho doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh, đồng thời ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách ưu đãi thuế bảo vệ môi trường.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trong việc kiểm tra, giám sát hàng hóa.
Căn cứ pháp lý và tiêu chí xác định sản phẩm tái chế, xử lý chất thải
Để xác định một sản phẩm có thực sự được sản xuất từ hoạt động tái chế hoặc xử lý chất thải hay không, Công văn 2957/BTC-TCHQ yêu cầu căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020: Các hoạt động tái chế, xử lý chất thải phải được thực hiện bởi các cơ sở sản xuất có đủ điều kiện hoạt động và được cấp phép môi trường theo quy định.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, trong đó có danh mục các hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ thuế, đất đai và tài chính.
- Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: Sản phẩm đầu ra phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm tái chế do Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.
Hướng dẫn quy trình kiểm tra và áp dụng ưu đãi thuế của cơ quan Hải quan
Bộ Tài chính yêu cầu Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ và thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Kiểm tra hồ sơ hải quan: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ pháp lý chứng minh như Giấy phép môi trường, Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, hoặc các văn bản xác nhận của cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền.
- Kiểm tra thực tế quy trình sản xuất: Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ, cơ quan Hải quan phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để kiểm tra trực tiếp cơ sở sản xuất, xác minh quy trình công nghệ tái chế có thực sự tạo ra sản phẩm xuất khẩu đó hay không.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Đối với các mặt hàng mới chưa có quy chuẩn rõ ràng, cơ quan Hải quan phải báo cáo Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường đưa ra phán quyết cuối cùng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
Trách nhiệm của doanh nghiệp thực hiện hoạt động tái chế
Doanh nghiệp khi thực hiện khai báo hải quan để hưởng ưu đãi thuế đối với sản phẩm tái chế, xử lý chất thải cần lưu ý:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu xuất trình cho cơ quan Hải quan.
- Đảm bảo quy trình sản xuất thực tế tại nhà máy phù hợp với công nghệ đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong Giấy phép môi trường.
- Lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán, hóa đơn mua bán nguyên liệu (chất thải, phế liệu) và sản phẩm đầu ra để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan Hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2957/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Về việc xử lý vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp trong việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, công văn số 6701/BTNMT-TCMT ngày 8/11/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TNMT), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Từ ngày 01/7/2019 đến ngày 09/01/2022: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ. Theo đó, sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải là các sản phẩm được nêu trong dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải (sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại).
Từ ngày 10/01/2022: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ. Theo đó, để xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải thì căn cứ vào Giấy phép môi trường hoặc Giấy phép xử lý chất thải nguy hại còn hiệu lực.
- Đối với Giấy phép môi trường: Thông tin về hoạt động tái chế và sản phẩm tái chế từ hoạt động xử lý chất thải của cơ sở nêu tại mục 2 phần B Phụ lục 4 của Giấy phép: quy trình công nghệ sơ chế, tái chế, xử lý chất thải; công suất; sản phẩm sau sơ chế, tái chế, xử lý (nếu có)
- Đối với Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, thông tin về hoạt động tái chế và sản phẩm tái chế từ hoạt động xử lý chất thải của cơ sở được nêu tại Phụ lục I của Giấy phép (mục 2: danh sách thiết bị xử lý chất thải và mục 3: tên chất thải, mã chất thải, khối lượng, phương án xử lý, mức độ xử lý) hoặc trong nội dung dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2.1. Về việc thực hiện miễn thuế xuất khẩu trong giai đoạn Nghị định 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực
Tại khoản 3 Điều 44 Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2022 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 2 Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ quy định: “Sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải rắn của cơ sở xử lý chất thải (sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại) quy định tại khoản 12 Phụ lục III Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định ngày là các sản phẩm đã được nêu trong dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải”.
Như vậy, trong giai đoạn từ ngày 01/7/2019 đến ngày 9/01/2022, cơ sở để xác định sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải là các sản phẩm đã được nêu trong dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải.
Căn cứ nội dung quy định về mục tiêu, quy mô dự án tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ sở xử lý chất thải (trong đó quy định rõ tên sản phẩm, sản lượng sản phẩm tái chế được sản xuất của cơ sở xử lý chất thải), cơ quan hải quan có cơ sở kiểm tra, đối chiếu để xem xét xử lý miễn thuế xuất khẩu cho sản phẩm sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.
2.2. Việc thực hiện miễn thuế từ ngày 10/01/2022 đến nay
Theo ý kiến của Bộ TNMT tại công văn số 6701/BTNMT-TCMT, để xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải căn cứ vào Giấy phép môi trường hoặc Giấy phép xử lý chất thải nguy hại. Tuy nhiên khi thực hiện theo các Giấy phép này, Bộ Tài chính thấy phát sinh vướng mắc như sau:
(i) Đối với việc sử dụng Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
Tại mục 2 và mục 3 phụ lục I của mẫu Giấy phép xử lý chất thải nguy hại được quy định tại Phụ lục 5 (E) ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ TNMT chỉ quy định về danh sách phương tiện, thiết bị được phép vận hành và danh sách chất thải nguy hại được phép vận chuyển, xử lý (là đầu vào của quá trình xử lý, tái chế chất thải) không quy định về sản phẩm thu được của quá trình xử lý, tái chế chất thải.
Như vậy, tại khâu thông quan, cơ quan hải quan không có cơ sở xác định sự phù hợp về chủng loại sản phẩm đầu ra so với số lượng, chủng loại nguyên liệu đầu vào của các sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải. Mặt khác, việc kiểm soát, quản lý nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra thuộc trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành, không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hải quan.
Cơ quan hải quan chỉ thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo quy trình thủ tục hải quan đối với các sản phẩm xuất khẩu từ khi doanh nghiệp mở tờ khai xuất khẩu sản phẩm từ hoạt động tái chế ra nước ngoài và chỉ thực hiện kiểm tra các nội dung liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp thông qua công tác kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra chuyên ngành.
Do đó, căn cứ vào Giấy phép xử lý chất thải nguy hại thì cơ quan hải quan không thể xác định tên và sản lượng sản phẩm đầu ra của quá trình tái chế, xử lý chất thải, không có cơ sở để xử lý miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.
(ii) Đối với việc sử dụng Giấy phép môi trường
Tại mục 2 phần B Phụ lục 4 của Giấy phép môi trường được quy định tại Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ TNMT có thông tin về công suất thiết kế; sản phẩm sau sơ chế, tái chế, xử lý của hoạt động tái chế, xử lý chất thải (các nội dung về tên và khối lượng sản phẩm sau sơ chế, tái chế, xử lý của cơ sở tái chế, xử lý chất thải đã được quy định tại Giấy phép môi trường là tương tự như tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư). Do đó, đối với trường hợp doanh nghiệp xuất trình được Giấy phép môi trường thì cơ quan hải quan có cơ sở kiểm tra, đối chiếu để xem xét xử lý về thuế xuất khẩu cho sản phẩm tái chế.
Căn cứ khoản 3 Điều 25 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định: “Căn cứ để xác định ... sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường”
Căn cứ khoản 6 Điều 40 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định: “Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để bảo vệ môi trường và sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải”.
Căn cứ các quy định nêu trên, Bộ Tài chính thấy việc thực hiện theo ý kiến của Bộ TNMT tại công văn số 6701/BTNMT-TCMT ngày 08/11/2022 của Bộ TNMT (sử dụng Giấy phép môi trường hoặc Giấy phép xử lý chất thải hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư), không sử dụng Danh mục hoặc tiêu chí để xác định máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để bảo vệ sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải khi xử lý miễn thuế xuất khẩu cho các sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải là chưa đủ cơ sở pháp lý và chưa phù hợp với quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Từ những phân tích nêu trên, để xử lý được các vướng mắc phát sinh của cơ quan hải quan và các doanh nghiệp, Bộ Tài chính đề nghị:
(i) Bộ TNMT cần ban hành Danh mục hoặc tiêu chí xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải làm căn cứ áp dụng chính sách thuế xuất khẩu theo đúng thẩm quyền được giao tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
(ii) Trường hợp Bộ TNMT không ban hành Danh mục hoặc tiêu chí thì đề nghị cân nhắc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi hoặc bãi bỏ quy định này.
Ý kiến phản hồi đề nghị gửi về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) trong tháng 03/2023 để tổng hợp xử lý hoặc báo cáo các cấp có thẩm quyền.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý Bộ./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 6 Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 7 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Công văn 3652/TCHQ-TXNK năm 2022 về chính sách thuế đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8240/BTC-TCHQ năm 2022 về xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4508/TCHQ-TXNK năm 2022 về miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 10392/BTC-TCHQ năm 2022 xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2642/BTNMT-PC năm 2023 thực hiện quy định trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 6 Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 7 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Công văn 3652/TCHQ-TXNK năm 2022 về chính sách thuế đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 8240/BTC-TCHQ năm 2022 về xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 4508/TCHQ-TXNK năm 2022 về miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 10392/BTC-TCHQ năm 2022 xác định sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Công văn 2642/BTNMT-PC năm 2023 thực hiện quy định trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành