Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 8244/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 8244/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào các quy định liên quan đến hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản này.

- Căn cứ pháp lý áp dụng

  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Các văn bản sửa đổi, bổ sung về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành công văn, hướng dẫn cụ thể về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

- Quy định về thuế GTGT đối với chuyển nhượng dự án đầu tư

  • Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư này cho doanh nghiệp khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì hoạt động này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án, bao gồm cả việc tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

- Điều kiện để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

  • Dự án đầu tư phải được thực hiện bởi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có đầy đủ tư cách pháp nhân và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
  • Mục đích của việc chuyển nhượng phải là để tiếp tục thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Hồ sơ chuyển nhượng phải đầy đủ, hợp pháp bao gồm hợp đồng chuyển nhượng dự án, quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

- Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế

  • Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ giá chuyển nhượng, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi, gạch chéo.
  • Bên nhận chuyển nhượng sử dụng hóa đơn này để làm căn cứ hạch toán tăng tài sản, giá trị dự án đầu tư và không thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn này (do không có tiền thuế GTGT).
  • Các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng (nếu có) mà không thuộc phạm vi chuyển nhượng dự án đầu tư thì vẫn phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với từng loại dịch vụ cụ thể.

- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế

  • Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng có trách nhiệm tự xác định điều kiện áp dụng chính sách thuế GTGT theo đúng hướng dẫn tại Công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư để đảm bảo việc áp dụng chính sách không kê khai, tính nộp thuế GTGT được thực hiện đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8244 /CT-TTHT
V/v:Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2017

 

Kính gửi: Trung tâm Thông tin, Hỗ trợ Pháp luật - Cục Công tác Phía Nam
Địa chỉ: Số 200C Võ Văn Tần, Phường 5, Quận 3, TP. HCM
Mã số thuế: 0313744060

Trả lời văn bản số 145/CCTPN-TT ngày 09/05/2017 của quý Cục về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):

+ Tại khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không thuế GTGT:

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Ví dụ 7: Trung tâm đào tạo X được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo để cấp chứng chỉ hành nghề về đại lý bảo hiểm. Trung tâm đào tạo X giao nhiệm vụ đào tạo cho đơn vị Y thực hiện, Trung tâm đào tạo X tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề đại lý bảo hiểm thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ của Trung tâm đào tạo X thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

…”

+ Tại Khoản 2 Điều 13 quy định:

“Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

…”

Căn cứ Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định phương pháp tính thuế:

“Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.

Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng.”

Trường hợp của quý Cục theo trình bày Trung tâm Thông tin, Hỗ trợ Pháp luật là đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Cục Công tác phía Nam, có chức năng thông tin, hỗ trợ pháp luật; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo, nói chuyện chuyên đề về lĩnh vực pháp luật cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thì hoạt động bồi dưỡng theo chuyên đề này không phải là đào tạo nghề theo quy định của pháp luật nên áp dụng theo ngành dịch vụ (tỷ lệ % thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % thuế TNDN là 5%).

Cục Thuế TP thông báo quý Cục biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- P.KT3;
- Lưu: VT, TTHT.
1162-15384 (08/06/2017) nttlan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8244/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8244/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/08/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/08/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8244/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký